Mở trình đơn chính

Willemstadthủ phủ của Curaçao, một quốc gia cấu thành thuộc Vương quốc Hà Lan. Tọa độ 12°7′B 68°56′T / 12,117°B 68,933°T / 12.117; -68.933, với dân số vào khoảng 125.000 người. Thành phố bao gồm 2 khu vực: Punda và Otrobanda. Hai khu vực này được phân chia bởi vịnh St. Anna, một vịnh nhỏ dẫn vào bến cảng tự nhiên lớn gọi là 'Schottegat'.

Khu vực lịch sử của Willemstad gồm nội thành và khu cảng
UNESCO logo.svg Welterbe.svg
Di sản thế giới của UNESCO
Punda otrabanda.jpg
Thông tin khái quát
Quốc gia Hà Lan
KiểuVăn hóa
Tiêu chuẩnii, iv, v
Tham khảo819
Vùng UNESCOchâu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận1997 (kỳ họp thứ 21)

Punda được thành lập vào năm 1634, khi người Hà Lan chiếm được hòn đảo từ Tây Ban Nha. Tên ban đầu của Punda là de punt trong tiếng Hà Lan. Otrobanda, được thành lập năm 1707, là phần phố mới và được xem là trung tâm văn hóa của Willemstad. Tên của nó xuất phát từ Papiamentu otro banda, có nghĩa "phía bên kia." Punda và Otrobanda được nối bởi một cầu phao. Trung tâm thành phố Willemstad có một hệ mạng lưới các kiến trúc thời thuộc đia và chịu ảnh hưởng của phong cách Hà Lan. Trung tâm thành phố với những kiến trúc và lối vào cảng đặc biệt đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa.

Cầu nữ hoàng Emma.

Do vị trí của mình, Willemstad là nơi có một hải cảng. Cảng Willemstad đã mang lạ thịnh vượng cho đảo Curaçao. Willemstad đã trở thành trung tâm lọc hóa dầu của hãng Royal Dutch/Shell năm 1914.

Thành phố cũng là tuyến điểm du lịch hấp dẫn và có nhiều sòng bạc. Thành phố có sân bay quốc tế Hato.

Khí hậuSửa đổi

Dữ liệu khí hậu của Willemstad (Sân bay quốc tế Hato) 1971–2000
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 32.8 33.2 33.0 34.7 35.8 37.5 35.0 37.7 38.3 36.0 35.6 33.3 38,3
Trung bình cao °C (°F) 29.7 30.0 30.5 31.1 31.6 32.0 31.9 32.4 32.6 31.9 31.1 30.1 31,2
Trung bình ngày, °C (°F) 26.5 26.6 27.1 27.6 28.2 28.5 28.4 28.7 28.9 28.5 28.0 27.1 27,8
Trung bình thấp, °C (°F) 24.3 24.4 24.8 25.5 26.3 26.4 26.1 26.3 26.5 26.2 25.6 24.8 25,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) 20.3 20.6 21.0 22.0 21.6 22.6 22.4 21.3 21.7 21.9 22.2 21.1 20,3
Lượng mưa, mm (inch) 44.7
(1.76)
25.5
(1.004)
14.2
(0.559)
19.6
(0.772)
19.6
(0.772)
19.3
(0.76)
40.2
(1.583)
41.5
(1.634)
48.6
(1.913)
83.7
(3.295)
96.7
(3.807)
99.8
(3.929)
553,4
(21,787)
độ ẩm 77.4 76.7 76.1 77.2 77.2 77.1 77.8 77.3 77.5 79.0 79.6 78.9 77,7
Số ngày mưa TB (≥ 1.0 mm) 8.6 5.3 2.8 2.8 2.0 3.0 6.4 5.1 4.6 7.4 9.9 11.5 70,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 261.4 247.7 270.8 246.3 258.4 267.0 287.5 295.7 257.9 245.5 236.3 240.8 3.114,9
Tỷ lệ khả chiếu 72.8 74.6 72.5 66.2 65.9 69.5 72.6 76.5 70.5 66.8 68.0 68.1 70,3
Nguồn: Meteorological Department Curaçao[1]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Summary of Climatological Data, Period 1971-2000” (PDF). Meteorological Department Curaçao. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi


  Di sản thế giới tại Hà Lan  
Di sản văn hóa
Beemster Polder | Ir.D.F. Woudagemaal | Tuyến phòng thủ Amsterdam | Cối xay gió ở Kinderdijk–Elshout | Rietveld Schröderhuis | Schokland và khu vực lân cận | Willemstad, nội thành và bến cảng, Antilles Hà Lan
Di sản tự nhiên
Biển Wadden