Worakarn Rojjanawat (tiếng Thái: วรกาญจน์ โรจนวัชร), nghệ danh là Punch[2][1] (พั้นช์), trong tiếng Thái nghĩa là Cú đấm. Cô là ca sĩ, diễn viên người Thái Lan, hiện đang làm việc với GMM Grammy. Punch sinh ngày 5 tháng 9 năm 1984.

Worakarn Rojjanawat
Punch Worrakarn.jpg
วรฑิกานต์ โรจนวัชร
Sinh5 tháng 9, 1984 (35 tuổi)[1]
Bangkok
Nơi cư trúBangkok, Thái Lan
Nghề nghiệpCa sĩ, diễn viên[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với

Cuộc sống cá nhânSửa đổi

Punch Worakarn tên thật là Worathikarn Rojanawachat. Là con gái duy nhất của gia đình, cuộc sống của Punch gắn liền với âm nhạc từ nhỏ. Mới 5 tuổi, Punch đã trở thành một ca sĩ chính của ban nhạc gia đình thường xuyên biểu diễn ở các sự kiện.

Sau khi hoàn thành chương trình Thương mại của Đại học Suan Dusit Rajabhat, Punch chính thức gia nhập làng giải trí với tư cách là ca sĩ ký hợp đồng với hãng thu âm GMM Grammy. Từ năm 2005 đến 2013, Punch liên tục ra mắt album mới và đều thành công lớn về số lượng khán giả hâm mộ và bản phát hành. Khi nhạc trực tuyến lên ngôi, Punch chăm chỉ thực hiện MV, tiếp tục giữ vững ngôi vị của một ca sĩ xuất sắc.

Ngoài ca hát, Punch sớm “lấn sân” và gặt hái thành công trên màn ảnh. Năm 2009, cô tham gia bộ phim đầu tiên Đứa con bị từ chối và nhận được giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất. Những bộ phim sau này của Punch như: Người đàn ông trong sương mù, Cô nàng gia sư, Ảo mộng, 3am Bangkok Ghost Stories… đều có được lượng người xem đông đảo.

Trong phim Xin lỗi anh yêu em, Punch thủ vai nữ chính Must Ta Ankunwattana (Tong) – người nhận được tình yêu sâu sắc, giàu đức hi sinh của Kantha. Trải qua bao khổ đau mà cuối cùng không được sống bên nhau, Tong không bao giờ quên chàng trai đã nói câu: Xin lỗi anh yêu em .Tâm điểm của chuyện phim và “đất diễn” được dồn nhiều hơn cho Nike Nitidon Pomsuwan vai Kantha, nhưng diễn xuất giàu nội tâm và gương mặt đầy biểu cảm của Punch đã nhận được nhiều tình cảm của khán giả.

Năm 2016, Punch Worakarn từng được giải Nữ nghệ sĩ độc thân xuất sắc nhất. Nhưng năm 2017, Punch đã kết hôn với Attakorn Khuwattana Wiboon - người bạn trai từng hoạt động chung trong ban nhạc gia đình. Sau kết hôn, bất cứ ai theo dõi cuộc sống của Punch trên Instagram đều thấy cô xinh đẹp, vui vẻ và hạnh phúc hơn, giảm bớt hoạt động nghệ thuật để cùng chồng tận hưởng cuộc sống đi du lịch đó đây. Bởi với Punch thì cuộc sống của nghệ sĩ cũng như người bình thường. Hơn nữa ở tuổi 35, Punch cảm thấy đã đến lúc phải cân bằng cuộc sống gia đình và hoạt động nghệ thuật để sẵn sàng chào đón những đứa trẻ.

Sự nghiệpSửa đổi

Âm nhạcSửa đổi

Danh sách album của Punch:[3]

  • Unaffected Women - ผู้หญิงตาดำๆ (2005.02.01)
  • The Love - ผู้หญิงกลางสายฝน (2006.02.28)
  • Special Day - วันพิเศษ (2006.08.29)
  • Singer Dust - นักร้องเปื้อนฝุ่น (2007.09.27)
  • Woman Story - วูแมนสตอรี (2008.02.15)
  • Punch Love - พั้นช์ เพลงรัก (2008.09.09)
  • Natural Phenomenon - ปรากฏการณ์ธรรมชาติ (2009.12.11)
  • Henchman - คนสนิท (2011.03.31)
  • Chapter 7 - บทที่ 7 (2013.02.15)

Loạt kịch và phim truyền hình[4]Sửa đổi

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2006 พ่อแกกับแม่ฉัน ป่าน CH3
2007 Bang Rak Soi 9 พิม CH9
2010 Taddao Bussaya [3] Taddao Bussaya / Sutad Thrisadee Sahawong CH3
2011 Raberd Terd Terng Lun Thung สวย CH5
2012 Ban Tuek Kam อุ่น CH3
Tarnchai Nai Sai Mok [3] Khing Louis Scott CH3
2013 Raberd Tiang Thaew Trong หมวดขิม/ขิม WorkpointTV
Ruk Sutrit [3]

Người con gái tôi yêu

Chanamon / "Chon" Jirayu Tangsrisuk CH3
2016 I'm Sorry I Love You

Xin lỗi, anh yêu em (Thai ver)

Must Ta Ankunwattana (Tongtha / Tong) Nitidon Pomsuwan OneHD
2017 Ha Unlimited (Public) แพม GMMTV

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Phim Vai Đóng với
2008 Coming Soon Som Chantavit Dhanasevi[4]
2018 Chuyện ma lúc 3 giờ sáng Pim Akarin Akaranitimaytharatt

Giải thưởng[5]Sửa đổi

  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm (Seed Awards 2006)
  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm (Seed Awards 2008, lần thứ 3)
  • Giải thưởng Ca sĩ chính (Star Idol Award 2008)
  • Giải thưởng ca sĩ hàng đầu 2008 (Top Awards 2008)
  • Nữ ca sĩ hàng đầu, Nữ ca sĩ nổi tiếng (Soizaa Awards 2009)
  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm (Seed Awards lần 9)
  • Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất của năm (Gmember awards 2014)
  • Nghệ sĩ nổi tiếng Thái Lan phổ biến (ดาวเมขลา ครั้งที่ 2)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Worakarn Rojjanawa, truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ a ă พั้นช์ วรกาญจน์ โรจนวัชร (bằng tiếng Thái), truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  3. ^ a ă â b Filmographie, truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  4. ^ a ă Punch Worakarn Rojjanawat, truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  5. ^ วรกาญจน์ โรจนวัชร (พั้นช์) (bằng tiếng Thái), truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.

Liên kết ngoàiSửa đổi