Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Brucit”

n
dọn dẹp chung, replaced: {{reflist → {{tham khảo, [[File: → [[Tập tin: (2), {{cite journal → {{chú thích tạp chí (2), [[Category: → [[Thể loại: (5) using AWB
n (dọn dẹp chung, replaced: {{reflist → {{tham khảo, [[File: → [[Tập tin: (2), {{cite journal → {{chú thích tạp chí (2), [[Category: → [[Thể loại: (5) using AWB)
 
==Phát hiện==
[[FileTập tin:Brucite-rare08-40a.jpg|thumb|left|Tinh thể Brucit ở vùng Sverdlovsk, Urals, Ngay (kích thước: 10.5 x 7.8 x 7.4 cm]]
Brucit được miêu tả đầu tiên năm 1824 và được đặt theo tên người phát hiện ra nó, một nhà khoáng vật học người Mỹ, [[Archibald Bruce]] (1777–1818). Các biến thể dạng sợi của Brucit được gọi là '''Nemalit'''. Ở dạng sợi thường nó kéo dài theo phương [1010], nhưng đôi khi là [1120].
 
==Ứng dụng công nghiệp==
[[FileTập tin:Brucitestructure.png|thumb|left|Cấu trúc tinh thể]]
Brucit được dùng làm [[chất chống cháy]] do nó bị phân hủy nhiệt sẽ sinh ra ước ở dạng tương tự như [[nhôm hydroxit]] và hỗn hỡp của [[huntit]] và [[hydromagnesit]].<ref>{{citechú journalthích tạp chí|last=Hollingbery|first=LA|coauthors=Hull TR|title=The Thermal Decomposition of Huntite and Hydromagnesite - A Review|journal=Thermochimica Acta|year=2010|volume=509|issue=1-2|pages=1–11|url=http://clok.uclan.ac.uk/1139/}}</ref><ref>{{citechú journalthích tạp chí|last=Hollingbery|first=LA|coauthors=Hull TR|title=The Fire Retardant Behaviour of Huntite and Hydromagnesite - A Review|journal=Polymer Degradation and Stability|year=2010|volume=95|issue=12|pages=2213–2225|url=http://clok.uclan.ac.uk/1432}}</ref> Có cũng là thành phần cung cấp nguồn magie quan trọng trong công nghiệp.
 
==Tham khảo==
{{reflisttham khảo}}
 
[[CategoryThể loại:Khoáng vật magiê]]
[[CategoryThể loại:Khoáng vật hydroxit]]
[[CategoryThể loại:Xi măng]]
[[CategoryThể loại:Bê tông]]
[[CategoryThể loại:Khoáng vật ba phương]]
61.066

lần sửa đổi