Khác biệt giữa các bản “Bính âm Hán ngữ”

(hán tự)
|}
 
== Nguyên âm (Vận mẫu 韻母/韵母) ==
Hệ thống ngữ âm Trung Quốc có 36 [[nguyên âm]] (vận mẫu), gồm 6 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi và 1 nguyên âm uốn lưỡi. Các nguyên âm này được thể hiện như sau trong bính âm.
 
Cách đọc như sau: gốc lưỡi nâng cao, dính chặt vào ngạc mềm, lưỡi con rủ xuống, không khí từ hang mũi toát ra. Cách phát âm gần giống "ng" trong tiếng Việt. "ng" chỉ có thể đứng sau nguyên âm mà không thể đứng trước nguyên âm như tiếng Việt.
 
== Phụ âm (Thanh mẫu 聲母/声母) ==
Hệ thống ngữ âm Trung Quốc có 21 [[phụ âm]] (thanh mẫu), trong đó có 18 phụ âm đơn, 3 phụ âm kép, trong phụ âm đơn có một phụ âm uốn lưỡi:
 
# '''sh''': là phụ âm kép. Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm theo một đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, vô thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống "s" trong tiếng Việt.
 
== Dấu thanh (Thanh điệu 聲調/声调) ==
 
=== Ký hiệu dấu thanh ===
Hệ thống ngữ âm tiếng Trung phổ thông có 4 thanh điệu cơ bản. Trong bính âm, các thanh điệu này được ký hiệu là:
 
# Thanh thứ nhất: cũng gọi là "âm bình (陰平/阴平)", là thanh cao, rất đều. Gần giống thanh "ngang" trong tiếng Việt. Ký hiệu trong bính âm là "¯". Trong chú âm, thanh "ngang" lại không có ký hiệu.
# Thanh thứ hai: cũng gọi là "dương bình (陽平/阳平)", là thanh cao, đều, từ thấp lên cao. Gần giống thanh "sắc" trong tiếng Việt. Ký hiệu trong bính âm là "´".
# Thanh thứ ba: cũng gọi là "thượng thanh (上聲/上声)", là thanh thấp, xuống thấp lại lên cao. Gần giống thanh "hỏi" trong tiếng Việt. Ký hiệu trong bính âm là "ˇ".
# Thanh thứ tư: cũng gọi là "khứ thanh (去聲/去声)", là thanh từ cao xuống thấp. Ngắn và nặng hơn thanh "huyền", dài và nhẹ hơn thanh "nặng" trong tiếng Việt. Ký hiệu trong bính âm là "ˋ".
 
Ngoài ra còn một thanh nữa, gọi là thanh "nhẹ" (輕聲/轻声, khinh thanh). Thanh này chỉ dùng khi muốn làm nhẹ một âm phía trước. Trong bính âm, thanh nhẹ không có ký hiệu, nhưng trong chú âm thì nó được ký hiệu là "." (dấu khuyên nhỏ).
 
=== Cách đánh dấu thanh ===
 
== Gõ trên máy tính ==
Do bính âm Hán ngữ dùng ký tự Latinh, nên vấn đề khó khăn chỉ là thể hiện được thanh điệu. Đối với các văn bản dạng html, có thể gõ ra các ký hiệu thanh điệu với [[UTF-8]] trong [[Unicode]] hoặc với [[GB2312]] của Trung Quốc. Trong các trường hợp khác, người ta phải dùng con số để thể hiện thanh điệu. Ví dụ: để gõ bính âm của 三民主義的思想/三民主义的思想 (tư tưởng chủ nghĩa Tam dân) nếu không gõ được Sānmín zhǔyì de sīxiǎng có thể gõ San1min2 zhu3yu4 de5 si1xiang3.
 
== Xem thêm ==