Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Rudamun”

n
replaced: NXB → Nhà xuất bản using AWB
n (replaced: NXB → Nhà xuất bản using AWB)
| Children= ''xem văn bản''
}}
'''Usermaatre Setepenamun Rudamun''' là pharaon áp chót của [[Vương triều thứ Hai Mươi Ba của Ai Cập|Vương triều thứ 23]] trong lịch sử [[Ai Cập cổ đại]]. Danh hiệu của Rudamun không bao gồm tính ngữ '''Si-Ese''' như cha và anh mình<ref>Peter Clayton (2006), ''Chronicle of the Pharaohs'', NXBNhà xuất bản Thames & Hudson, tr.181 ISBN 0-500-28628-0</ref>.
 
== Gia quyến ==
Rudamun là con trai thứ hai của [[Osorkon III]] với thứ phi Tentsai, tức em ruột của [[Takelot III]]. Ngoài ra, ông còn một người chị em cùng cha là công chúa Shepenupet I. Con cái:
 
* Đại tư tế Amun '''Osorkon''', được biết đến qua bức tượng JE 37163 và tấm bia Abydense Turin 1632<ref name=":0">Elena Pischikova, Julia Budka, Kenneth Griffin (2014), "[https://books.google.com.vn/books?id=a5wxBwAAQBAJ&lpg=PA20&dq=Harsiese%20A&hl=vi&pg=PA37#v=onepage&q&f=false The Family of Rudamun and Peftjauawybast]", ''Thebes in the First Millennium BC'', Nhà xuất bản Cambridge Scholars, tr.37-39 [[ISBN]] [[%C4%90%E1%BA%B7c%20bi%E1%BB%87t%3ANgu%E1%BB%93n%20s%C3%A1chĐặc biệt:Nguồn sách/9781443859639|9781443859639]]</ref>.
* Công chúa '''Irbastudjanefu (B)''', kết hôn với [[Peftjauawybast]] (hay Peftjaubast), về sau trở thành vua của [[Vương triều thứ Hai Mươi Lăm của Ai Cập|Vương triều thứ 25]]<ref name=":0" />.
* Công chúa '''Nesterwy''', "Nữ ca kĩ của Amun", được chôn tại [[Thebes, Ai Cập|Thebes]]. Người ta tìm được một khối gạch có ghi tên công chúa và 4 rương đựng tượng [[shabti]]<ref name=":0" />.