Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Dận Tự”

n
replaced: tháng 10]], 17 → tháng 10 năm 17 (2), tháng 3, 16 → tháng 3 năm [[16 (2), nhân phẩm → nhân phẩm using AWB
nKhông có tóm lược sửa đổi
n (replaced: tháng 10]], 17 → tháng 10 năm 17 (2), tháng 3, 16 → tháng 3 năm [[16 (2), nhân phẩm → nhân phẩm using AWB)
| nhiếp chính =
| kế nhiệm =
| sinh = [[29 tháng 3]], năm [[1681]]
| nơi sinh =
| mất = [[5 tháng 10]], năm [[1726]]
| nơi mất =
| ngày an táng =
| phối ngẫu = Quách Lạc La thị<br>(郭絡羅氏)
| cha = [[Thanh Thánh Tổ]] Khang Hi Đế
| mẹ = [[Lương_phi_Lương phi (Khang_HyKhang Hy)|Lương phi]]
| hoàng tộc = [[Ái Tân Giác La]]
| con cái =
| tước vị thêm =
}}
'''Doãn Tự''' ([[chữ Mãn]]: {{lang|mnc|{{MongolUnicode|lang=mnc|1=ᠶᡡᠨ ᠰᡟ}}}}, âm Mãn: Yvn Syʼ, [[chữ Hán]]: 允禩, [[bính âm]]: Yūn Sy; [[29 tháng 3]], năm [[1681]] - [[5 tháng 10]], năm [[1726]]), là [[Hoàng tử]] thứ 8 tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của [[Thanh Thánh Tổ]] Khang Hi Đế.
 
== Thân thế ==
 
'''Doãn Tự''' nguyên danh là '''Dận Tự''' ([[chữ Mãn]]: {{lang|mnc|{{MongolUnicode|lang=mnc|1=ᡳᠨ ᠰᡟ}}}}, [[chữ Hán]]: 胤禩, bính âm: In Sy) sinh vào ngày 10 tháng 2 (âm lịch) năm Khang Hi thứ 20 ([[1681]]) là con trai duy nhất của [[Lương phi (Khang Hy)|Lương phi]]. Sau này khi [[Ung Chính Đế]] lên ngôi đã đổi tên ông thành '''Doãn Tự''' để tránh kị huý. Vì khi đó sinh mẫu ông chỉ là một Cung nữ tử chưa có tước hiệu nên ông được nuôi dưỡng bởi [[Huệ phi (Khang Hy)|Huệ phi]], sinh mẫu của Hoàng trưởng tử [[Dận Thì|Dận Thì]].
 
Bản thân Dận Tự là người chuyên tâm học hành, rèn giũa [[nhân phẩm]]. Dần dần, ông đã được [[Khang Hi Đế]] chú ý và rất được quý mến. '''Dận Tự''' được trao nhiều quyền hành trong triều đình và được Dụ Hiến Thân vương [[Phúc Toàn]] khen ngợi trước mặt [[Khang Hi Đế]]. Năm 18 tuổi, '''Dận Tự''' được [[Khang Hi Đế]] ban cho tước vị '''Bối lặc''' (貝勒).
 
== Cuộc sống ==