Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Cà phê”

n
clean up, CS1 errors fixes using AWB
n (Đã lùi lại sửa đổi của Laohacbt (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Hoangfinter123)
Thẻ: Lùi tất cả
n (clean up, CS1 errors fixes using AWB)
|caption=Một tách cà phê đen. Đen có nghĩa là cà phê này không bao gồm sữa hoặc kem.
|type=Nóng hoặc đá
|origin=Yemen (đồ uống), Ethiopia (cây)<ref>{{chú thích sách|last1=Topik|first1=Steven|title=The World That Trade Created|publisher=Routledge|url=https://books.google.com/books?id=1DXfBQAAQBAJ&pg=PT120|accessdateaccess-date =ngày 27 tháng 1 năm 2016|isbn=9781317453826|date = ngày 18 tháng 12 năm 2014}}</ref>
|introduced=Khoảng thế kỷ 15
|color=Nâu sẫm, [[be (màu)|be]], nâu nhạt, đen
'''Cà phê''' (bắt nguồn từ từ [[tiếng Pháp]]: ''café'' [[IPA|[/kafe/]]])<ref>Đặng Thái Minh, "Dictionnaire vietnamien - français. Les mots vietnamiens d’origine française", ''Synergies Pays riverains du Mékong'', n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 77.</ref> là một loại [[thức uống]] được ủ từ [[hạt cà phê]] rang, lấy từ [[Quả mọng|quả]] của [[Chi Cà phê|cây cà phê]]. Các giống cây cà phê được bắt nguồn từ vùng nhiệt đới châu Phi và các vùng [[Madagascar]], [[Comoros]], [[Mauritius]] và [[Réunion]] trên các khu vực thuộc [[Xích đạo|đường xích đạo]].<ref>{{chú thích tạp chí|last=Maurin|first=O.|last2=Davis|first2=A. P.|last3=Chester|first3=M.|last4=Myungi|first4=E. F.|last5=Jaufeerally-Fakim|first5=Y.|last6=Fay|first6=M. F.|date=2007|title=Towards a Phylogeny for Coffea (Rubiaceae): Identifying Well-supported Lineages Based on Nuclear and Plastid DNA Sequences|pmc=2759236|journal=Annals of Botany|publisher=Oxford University Press|volume=100|issue=7|pages=1565–1583|doi=10.1093/aob/mcm257|pmid=17956855}}</ref> Giống cây này được xuất khẩu từ châu Phi tới các nước trên thế giới và hiện nay đã được trồng tại tổng cộng [[Danh sách quốc gia xuất khẩu cà phê|hơn 70 quốc gia]], chủ yếu là các khu vực nằm gần đường xích đạo thuộc [[châu Mỹ]], [[Đông Nam Á]], [[Ấn Độ]] và châu Phi. Hai giống cà phê được trồng phổ biến nhất là [[cà phê chè]], và [[cà phê vối]]. Sau khi chín, quả cà phê sẽ được hái, chế biến và phơi khô. Hạt cà phê khô sẽ được rang trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu thị hiếu. Hạt cà phê sau khi rang sẽ được đem đi xay và ủ với nước sôi để tạo ra cà phê dưới dạng thức uống.
 
Cà phê có ít [[Axit|tính axit]] và có thể gây [[Chất kích thích|kích thích]] đối với người sử dụng do có chứa hàm lượng [[cafein]]. Cà phê ngày nay là một trong những thức uống phổ biến trên thế giới.<ref name="mnn">{{chú thích web|title=How coffee changed the world|url=http://www.mnn.com/food/beverages/stories/how-coffee-changed-the-world|publisher=Mother Nature Network|last=Oder|first=Tom|date=ngày 9 tháng 6 năm 2015|accessdateaccess-date =ngày 30 tháng 10 năm 2015}}</ref> Thức uống này có thể được chuẩn bị và phục vụ theo nhiều dạng uống khác nhau (ví dụ như [[espresso]], [[Bình pha cà phê|cà phê bình]], [[Cà phê latte|latte]],...). Cà phê thường được thưởng thức nóng, dù [[cà phê đá]] cũng được nhiều người ưa dùng. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy lượng cà phê tiêu thụ trung bình là vừa đủ hoặc có lợi đối với một người lớn khỏe mạnh. Nhiều nhà nghiên cứu cũng đặt câu hỏi về việc sử dụng cà phê lâu dài có thể hạn chế chứng [[suy giảm trí nhớ]] về già hoặc giảm thiểu khả năng mắc các bệnh [[ung thư]].<ref name="nehlig">{{chú thích tạp chí|journal=Practical Neurology|year=2015|issue=Dec 16|doi=10.1136/practneurol-2015-001162|title=Effects of coffee/caffeine on brain health and disease: What should I tell my patients?|last=Nehlig|first=A.|pmid=26677204|volume=16|pages=89–95}}</ref><ref name="liu">{{chú thích tạp chí|journal=PLoS ONE|year=2016|volume=11|issue=1|page=e0147056|doi=10.1371/journal.pone.0147056|title=Higher Caffeinated Coffee Intake Is Associated with Reduced Malignant Melanoma Risk: A Meta-Analysis Study|last1=Liu|first1=J.|last2=Shen|first2=B.|last3=Shi|first3=M.|last4=Cai|first4=J.|pmid=26816289|pmc=4729676|bibcode=2016PLoSO..1147056L}}</ref>
 
Bằng chứng sớm và đáng tin cậy nhất về việc sử dụng cà phê được phát hiện vào thế kỷ 15 tại các lăng mộ [[Sufi giáo]] ở [[Yemen]].<ref name="Wein34">{{harvnb|Weinberg|Bealer|2001|pages=3–4}}</ref> Cũng tại [[bán đảo Ả Rập]], các hạt cà phê đầu tiên được rang và ủ theo cách tương tự như phương pháp chúng ta vẫn làm ngày nay. Hạt cà phê ban đầu được xuất khẩu từ Đông Phi tới Yemen, do cây cà phê chè lúc đó được cho là có nguồn gốc từ người bản địa.<ref name="Coffee: A dark history">{{chú thích sách|pages=217–229|url=https://books.google.com/books?id=Z7-zAAAAIAAJ|title=Coffee: A dark history|isbn=9781841156491|last1=Wild|first1=Antony|date=ngày 25 tháng 3 năm 2004}}</ref> Các thương nhân Yemen đã đem cà phê về quê nhà và bắt đầu trồng các hạt giống. Tới thế kỷ 16, cà phê đã được đem tới [[Iran|Persia]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và [[Bắc Phi]]. Từ đây, cà phê được lan rộng khắp châu Âu và phần còn lại của thế giới.
 
Cà phê là một mặt hàng xuất khẩu lớn: đứng đầu trong số các mặt hàng xuất khẩu nông nghiệp tại nhiều quốc gia và là một trong những mặt hàng xuất khẩu nông nghiệp hợp pháp lớn nhất trên thế giới.<ref name="mnn" /><ref>{{chú thích web|title=FAOSTAT Core Trade Data (commodities/years)|publisher=FAO Statistics Division|year=2007|url=http://faostat.fao.org/site/343/DesktopDefault.aspx?PageID=343|accessdateaccess-date =ngày 24 tháng 10 năm 2007|archiveurl=https://web.archive.org/web/20071014183239/http://faostat.fao.org/site/343/DesktopDefault.aspx?PageID=343|archivedate=ngày 14 tháng 10 năm 2007}} To retrieve export values: Select the "commodities/years" tab. Under "subject", select "Export value of primary commodity." Under "country," select "World." Under "commodity," hold down the shift key while selecting all commodities under the "single commodity" category. Select the desired year and click "show data." A list of all commodities and their export values will be displayed.</ref> Đây cũng là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu nhất của các quốc gia đang phát triển. Cà phê xanh (không rang) cũng là một trong những mặt hàng nông nghiệp được buôn bán nhiều nhất trên thế giới.<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1007/s11947-011-0565-z|title=Production, Composition, and Application of Coffee and Its Industrial Residues|year=2011|last1=Mussatto|first1=Solange I.|last2=Machado|first2=Ercília M. S.|last3=Martins|first3=Silvia|last4=Teixeira|first4=José A.|journal=Food and Bioprocess Technology|volume=4|issue=5|pages=661–672|hdl=1822/22361}}</ref> Nhiều tranh luận đã xảy ra xung quanh việc trồng cà phê, cách các quốc gia phát triển trao đổi cà phê với các nước đang phát triển và tác động của việc trồng cà phê đối với môi trường sống, đi kèm với vấn đề tạo đất trống để trồng và phê và sử dụng nước tưới. Cũng nhờ vậy, thị trường cà phê thương mại công bằng và cà phê hữu cơ ngày càng được mở rộng.
 
== Lịch sử ==
! style="background:#ddf;" | Thứ <br>hạng
! style="background:#ddf;" | Quốc gia
! style="background:#ddf;" | [[Tấn]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.fao.org/faostat/en/#data/QC |title=Food and Agricultural Organization of United Nations: Economic and Social Department: The Statistical Division |publisher=Faostat.fao.org |date=ngày 16 tháng 12 năm 2009 |accessdateaccess-date =ngày 26 tháng 3 năm 2010}}</ref>
! style="background:#ddf;" | Bao <br>(nghìn)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ico.org/prices/po-production.pdf |title=Total production by all exporting countries |publisher=Ico.org |date = ngày 6 tháng 1 năm 2017 |accessdateaccess-date = ngày 19 tháng 3 năm 2017}}</ref>
|-
| 1 || {{BRA}} || style="text-align:center;" | 2.249.010 || style="text-align:center;" | 55.000
* {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=qNLrJqgfg7wC|title=The Joy of Coffee: The Essential guide to Buying, Brewing, and Enjoying|last=Kummer|first=Corby|date=2003|publisher=[[Houghton Mifflin]]|isbn=978-0-618-30240-6|location=Boston|ref=CITEREFKummer2003}}
* {{chú thích sách|title=Uncommon Grounds: The History of Coffee and How It Transformed Our World|last=Pendergrast|first=Mark|publisher=Texere|year=2001|isbn=978-1-58799-088-5|location=London|ref=CITEREFPendergrast2001|origyear=1999}}
* {{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=wsX5i56JXI0C|title=Plant-Parasitic Nematodes of Coffee|last=Souza|first=Ricardo M.|publisher=シュプリンガー・ジャパン株式会社|year=2008|isbn=978-1-4020-8719-6|ref=CITEREFSouza2008|accessdateaccess-date =ngày 18 tháng 11 năm 2015}}
* {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/worldofcaffeines00benn|title=The World of Caffeine: The Science and Culture of the World's Most Popular Drug|last1=Weinberg|first1=Bennett Alan|last2=Bealer|first2=Bonnie K.|publisher=Routledge|year=2001|isbn=978-0-415-92722-2|location=New York|page=[https://archive.org/details/worldofcaffeines00benn/page/n28 3]|ref=CITEREFWeinbergBealer2001|accessdateaccess-date =ngày 18 tháng 11 năm 2015|url-access=registration}}
 
== Đọc thêm ==
 
* {{chú thích báo|url=https://www.nytimes.com/2013/03/26/science/on-one-greek-island-a-caffeinated-secret-to-long-life.html|title=The Secret May Be in the Coffee|last=Bhanoo|first=Sindya N.|date=ngày 25 tháng 3 năm 2013|work=The New York Times|accessdateaccess-date =ngày 4 tháng 12 năm 2013}}
* {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/islamsciencemedi0000ganc|title=Islam and Science, Medicine, and Technology|last1=Ganchy|first1=Sally|publisher=The Rosen Publishing Group|year=2009|isbn=978-1-4358-5066-8}}<!-- also {{isbn|978-1-4358-5066-8}} -->
* Hünersdorff, Richard von & Hasenkamp, Holger G. (2002). ''Coffee: a bibliography: a guide to the literature on coffee''. London: Hünersdorff.
* {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/coffeeepicofcomm00jaco|title=Coffee: The Epic of a Commodity|last=Jacob|first=Heinrich Eduard|publisher=Burford Books|year=1998|isbn=978-1-58080-070-9|location=Short Hills, NJ|ref=CITEREFJacob1998|accessdateaccess-date =ngày 18 tháng 11 năm 2015|url-access=registration}}
* Joffe-Walt, Benjamin and Oliver Burkeman, ''[[The Guardian]]'', ngày 16 tháng 9 năm 2005, [https://www.theguardian.com/food/Story/0,2763,1571608,00.html "Coffee trail"]—from the Ethiopian village of Choche to a London coffee shop.
* {{chú thích sách|url=https://archive.org/details/worldinsomanywor00metc|title=The World in So Many Words: A Country-by-country Tour of Words that have Shaped our Language|last=Metcalf|first=Allan A.|publisher=Houghton Mifflin|year=1999|isbn=978-0-395-95920-6|page=[https://archive.org/details/worldinsomanywor00metc/page/123 123]|accessdateaccess-date =ngày 18 tháng 11 năm 2015|url-access=registration}}
* Rao, Scott. ''The Professional Barista's Handbook''.
* {{chú thích tạp chí|last1=Siasos|first1=G.|last2=Oikonomou|first2=E.|last3=Chrysohoou|first3=C.|last4=Tousoulis|first4=D.|last5=Panagiotakos|first5=D.|last6=Zaromitidou|first6=M.|last7=Zisimos|first7=K.|last8=Kokkou|first8=E.|last9=Marinos|first9=G.|year=2013|title=Consumption of a boiled Greek type of coffee is associated with improved endothelial function: The Ikaria Study|journal=Vascular Medicine|volume=18|issue=2|pages=55–62|doi=10.1177/1358863X13480258|pmid=23509088|doi-access=free|last10=Papavassiliou|first10=A. G.|last11=Pitsavos|first11=C.|last12=Stefanadis|first12=C.}}