Khác biệt giữa các bản “Máy tính tương tự”

n
→‎Dòng thời gian: clean up,CS1 errors fixes, replaced: . → . using AWB
(AlphamaEditor, Executed time: 00:00:06.3414751 using AWB)
n (→‎Dòng thời gian: clean up,CS1 errors fixes, replaced: . → . using AWB)
Theo [[Giá Derek J. de Solla|Derek J. de Solla Price,]] [[cỗ máy Antikythera]] là một máy tiên đoán trước vị trí của các thiên thể và được coi là một máy tính tương tự cơ học sơ khai.<ref>[http://www.antikythera-mechanism.gr/project/general/the-project.html ''The Antikythera Mechanism Research Project''] {{Webarchive}}, The Antikythera Mechanism Research Project. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2007.</ref> Nó được thiết kế để tính toán các vị trí thiên văn. Cỗ máy này được phát hiện vào năm 1901 trong [[xác tàu Antikythera]] ngoài khơi đảo [[Antikythera]] của Hy Lạp, giữa [[Kythira|Kythera]] và [[Crete]], và có niên đại là {{Khoảng|100 TCN}} trong [[Thời kỳ Hy Lạp hóa|thời kỳ]] Hy Lạp hóa của Hy Lạp. Các thiết bị mà có mức độ phức tạp tương đương với cỗ máy Antikythera sẽ không xuất hiện trở lại cho đến một nghìn năm sau.
 
Nhiều công cụ hỗ trợ cơ học để tính toán và đo lường đã được xây dựng để sử dụng trong thiên văn và điều hướng. Planisphere được Ptolemy mô tả lần đầu tiên vào thế kỷ thứ 2 sau Công nguyên. [[Thước trắc tinh]] được phát minh ở [[Thời kỳ Hy Lạp hóa|thế giới Hy Lạp]] vào thế kỷ 1 hoặc 2 TCN và thường được cho là do [[Hipparchus (nhà thiên văn)|Hipparchus]] sáng chế. Là sự kết hợp của [[Dioptra|planisphere]] và [[dioptra]], thước trắc tinh thực sự là một máy tính tương tự có khả năng giải quyết một số loại vấn đề khác nhau trong [[thiên văn học hình cầu]]. Một thước trắc tinh kết hợp một máy tính [[lịch]] cơ học <ref>Fuat Sezgin "Catalogue of the Exhibition of the Institute for the History of Arabic-Islamic Science (at the Johann Wolfgang Goethe University", Frankfurt, Germany) Frankfurt Book Fair 2004, pp. 35 & 38.</ref><ref>François Charette, [http://www.nature.com/nature/journal/v444/n7119/fig_tab/444551a_F2.html Archaeology: High tech from Ancient Greece], Nature 444, 551–552(ngày 30 tháng 11 năm 2006), {{DOI|10.1038/444551a}}</ref> và các liên kết dùng [[bánh răng]] được Abi Bakr ở [[Isfahan]], [[Iran|Ba Tư]] phát minh vào năm 1235.<ref>Silvio A. Bedini, Francis R. Maddison (1966). "Mechanical Universe: The Astrarium of Giovanni de' Dondi", ''Transactions of the American Philosophical Society'' '''56''' (5), pp. 1–69.</ref> [[Al-Biruni|Abū Rayhān al-Bīrūnī]] đã phát minh ra thước trắc tinh [[Âm dương lịch|lịch âm dương có]] hộp số cơ học đầu tiên,<ref>D. De S. Price (1984). "A History of Calculating Machines", ''IEEE Micro'' '''4''' (1), pp. 22–52.</ref> một [[Máy móc|máy]] xử lý tri thức [[Dây điện|có dây]] cố định ban đầu <ref name="Oren">[[Tuncer Őren]] (2001). "Advances in Computer and Information Sciences: From Abacus to Holonic Agents", ''Turk J Elec Engin'' '''9''' (1), pp. 63–70 [64].</ref> với bánh răng liên kết,<ref>[[Donald Routledge Hill]] (1985). "Al-Biruni's mechanical calendar", ''Annals of Science'' '''42''', pp. 139–163.</ref> khoảng năm 1000 <span style="white-space:nowrap;">sau Công Nguyên</span> . Các [[tháp đồng hồ]], một dạng đồng hồ thiên văn vận hành nhờ [[thủy năng]] cơ khí được [[Al-Jazari]] phát minh năm 1206, là máy tính tương tự đầu tiên có khả năng [[Lập trình máy tính|lập trình]].<ref name="Ancient Discoveries">{{Chú thích|title=Episode 11: Ancient Robots}}</ref><ref>Howard R. Turner (1997), ''Science in Medieval Islam: An Illustrated Introduction'', p. 184, [[Nhà xuất bản Đại học Texas|University of Texas Press]], {{ISBN|0-292-78149-0}}</ref><ref name="Hill2">[[Donald Routledge Hill]], "Mechanical Engineering in the Medieval Near East", ''Scientific American'', May 1991, pp. 64–69 ([[cf.]] [[Donald Routledge Hill]], [http://home.swipnet.se/islam/articles/HistoryofSciences.htm Mechanical Engineering])</ref>
 
==Tham khảo==