Khác biệt giữa các bản “Thịt mực”

Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: canxi → calci (2) using AWB
(Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: canxi → calci (2) using AWB)
 
[[Tập tin:Ikameshi.JPG|300px|nhỏ|phải|Thịt mực nhồi]]
'''Thịt mực''' hay còn gọi là '''cá mực''' là phần thịt của các loài [[mực]] (gồm [[mực ống]] và [[mực nang]]), đây là loại thực phẩm phổ biến trên [[thế giới]]. Trong thịt mực có protid, lipid, Ca, p, Fe, vitamin B1, B2, B6, PP.thịt mực có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như protein; canxicalci; các chất vi lượng (đồng, kẽm); phosphor; sắt; các loại vitamin như A, B1, B1, D, E có nhiều peptit có tác dụng chống độc tô, chống phóng xạ. Ngoài ra trong mai mực còn có các chất hữu cơ, chất keo, các muối của canxicalci như carbonat, phosphat, sulfat.
 
Theo Đông y mực có vị đậm, tính bình, có tác dụng bổ máu dưỡng âm, chống mệt mỏi, chống suy lão, chữa ứ tắc thông kinh, bổ huyết, dưỡng tâm thông mạch, tăng cường chức năng gan thận, giải độc gan phòng tiểu đường. Thịt cá mực có vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng bổ trung, ích khí, điều kinh. Những người bị bệnh thiếu máu, chóng mặt, ù tai, xuất tinh sớm nên dùng nhiều như một loại thuốc tẩm bổ.
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
* Beekes, Robert (2010). "κάλαμος". Etymological Dictionary of Greek. Leiden Indo-European Etymological Dictionary Series. With the assistance of Lucien van Beek. Brill.
* Babibiotis, Georgios (2002). "καλαμάρι". Λεξικό της Νεάς Ελληνικής Γλώσσας [Dictionary of Modern Greek] (in Greek).