Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Solomon

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Solomon (tiếng Anh: Solomon Islands national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Quần đảo Solomon do Liên đoàn bóng đá Quần đảo Solomon quản lý.

Quần đảo Solomon
Tên khác Bonitos
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Quần đảo Solomon
Liên đoàn châu lục OFC (Châu Đại Dương)
Huấn luyện viên ?
Thi đấu nhiều nhất Batram Suri (48)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Commins Menapi (34)[1]
Sân nhà Sân vận động Lawson Tama
Mã FIFA SOL
Xếp hạng FIFA 140 Tăng 1 (24 tháng 10 năm 2019)[2]
Cao nhất 120 (10.2007)
Thấp nhất 200 (12.2015)
Hạng Elo 168 Giảm 7 (18 tháng 10 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 99 (9.2004)
Elo thấp nhất 167 (1988)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Solomons 6 - 3 Tân Hebrides 
(Fiji; 30 tháng 8 năm 1963)
Trận thắng đậm nhất
 Solomons 17 - 0 Wallis và Futuna 
(Papua New Guinea; tháng 9 năm 1991)
Trận thua đậm nhất
Polynésie thuộc Pháp 18 - 0 Solomons 
(Fiji; 17 tháng 12 năm 1963)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2004

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển quần đảo Solomon là trận gặp đội tuyển New Hebrides (nay là Vanuatu) vào năm 1963. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004 và 3 tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương giành được vào các năm 1991, 1995, 2011.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1973 Không tham dự
  1980 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 3 21
1996 Hạng 3 3rd 2 0 0 2 1 3
  1998 Không vượt qua vòng loại
  2000 Hạng 3 3rd 4 2 0 2 7 10
  2002 Vòng bảng 6th 3 0 1 2 3 9
  2004 Á quân 2nd 7 3 1 3 10 17
2008 Không vượt qua vòng loại
  2012 Bán kết 4th 5 1 2 2 5 6
  2016 Hạng 4 4th 4 1 0 3 2 4
Tổng cộng 1 lần
á quân
7/10 28 7 4 17 31 70

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình DươngSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình được triệu tập cho 2 trận giao hữu gặp VanuatuĐài Loan vào các ngày 18 và 24 tháng 3 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Đài Loan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Philip Mango 28 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 18 0   Solomon Warriors
1TM Desmond Tutu 29 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 5 0   Henderson Eels
1TM Timothy Maerasia 19 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0   Solomon Warriors

2HV Hadisi Aengari 23 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 36 0   Solomon Warriors
2HV Emmanuel Poila 16 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 19 1   Solomon Warriors
2HV Richard Hiromana 30 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 11 0   Kossa
2HV Michael Boso 3 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 9 0   Suva
2HV Boni Pride 10 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 8 0   Henderson Eels
2HV Allen Peter 15 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 5 0   Kossa
2HV Andrew Rarangia 1 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 1 0   Henderson Eels
2HV John Aeta 2 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 1 0   Marist

3TV Jerry Donga 31 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 21 3   Solomon Warriors
3TV Gagame Feni 21 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 20 3   Suva
3TV Atkin Kaua 4 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 17 3   Solomon Warriors
3TV Micah Lea'alafa 1 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 15 6   Auckland City
3TV Tutizama Tanito 27 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 11 2   Hekari United
3TV Dennis Ifunaoa 18 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 3 1   Labasa
3TV Alwin Hou 18 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 2 1   Solomon Warriors
3TV Patrick Taroga 25 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 0 0   Marist

4 Benjamin Totori (Đội trưởng) 20 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 49 23   Lautoka
4 Joses Nawo 3 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 29 6   Henderson Eels
4 Raynick Laete 16 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 0 0   Henderson Eels
4 Andrew Abba 25 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 1 0   Waitakere United

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Joel Nanogo 13 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 0 0   Henderson Eels v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TM Zantas Kabini 21 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 2 0   Marist v.   Vanuatu, 15 tháng 12 năm 2017

HV Fred Fakari 9 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 4 0   Solomon Warriors v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
HV Junior David 22 tháng 9, 2001 (18 tuổi) 0 0   Hekari United v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
HV Junior Aengari 15 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 0 0   Solomon Warriors v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
HV Richard Raramo 22 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 0 0   Kossa v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
HV Junior Ashley 24 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 0 0   Real Kakamora v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
HV Robert Laua 8 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 9 0   Solomon Warriors v.   Fiji, 5 tháng 9 năm 2018
HV John Aeta 2 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 1 0   Marist v.   Fiji, 5 tháng 9 năm 2018
HV Nelson Sale Kilifa 7 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 35 0   Nalkutan v.   New Zealand, 5 tháng 9 năm 2017

TV Timothy Bakale 29 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 6 0   Western United v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Obed Ofea 25 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 3 0   Henderson Eels v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Rodney Suri 12 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0   Henderson Eels v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Tigi Molea 24 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 0 0   Solomon Warriors v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Henley Ramo 10 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 0 0   Malaita Kingz v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Frank Kabui 23 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 0 0   Malaita Kingz v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Thomas Amasia 25 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 0 0   Marist v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
TV Judd Molea 23 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 13 3   Solomon Warriors v.   Fiji, 5 tháng 9 năm 2018
TV Jeffery Bule 15 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 18 2   Suva v.   Fiji, 5 tháng 9 năm 2018
TV Clifton Aumae 25 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 8 0   Henderson Eels v.   Vanuatu, 15 tháng 12 năm 2017
TV Norman Miniti 23 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 1 0   Real Kakamora v.   Vanuatu, 15 tháng 12 năm 2017
TV Henry Fa'arodo 5 tháng 10, 1982 (37 tuổi) 61 20   Wellington Olympic v.   Vanuatu, 15 tháng 12 năm 2017

Adrian Mara 1 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 3 4   Real Kakamora v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
Raphael Lea'i 9 tháng 9, 2002 (17 tuổi) 0 0   Wellington Phoenix Youth v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
Mathias Iani 14 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 1 0   Marist v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
Darold Kakasi 7 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 0 0   Ba v.   Trung Hoa Đài Bắc, 24 tháng 3 năm 2019
Davidson Tome 17 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0   Kossa v.   Fiji, 5 tháng 9 năm 2018
Atana Fa'arodo 25 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0   G Camp v.   Fiji, 5 tháng 9 năm 2018
James Naka 9 tháng 10, 1984 (35 tuổi) 25 3   Nalkutan v.   New Zealand, 5 tháng 9 năm 2017

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Soccer: the Ultimate Guide. DK Publishing. 19 tháng 4 năm 2010. tr. 108. ISBN 978-0756663186. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi