190 Ismene

tiểu hành tinh vành đai chính

Ismene /ɪsˈmn/ (định danh hành tinh vi hình: 190 Ismene) là một tiểu hành tinh kiểu P, rất lớn ở vành đai chính. Bề mặt của nó rất tối và có thể có chứa nước. Quỹ đạo của nó ở gần mép bên ngoài của vành đai chính. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Hilda, bao bọc trong 3:2 cộng hưởng quỹ đạo với Sao Mộc.[6]

190 Ismene
Khám phá
Khám phá bởiChristian H. F. Peters
Ngày phát hiện22 tháng 9 năm 1878
Tên định danh
(190) Ismene
Phiên âm/ɪsˈmn/[1]
A878 SA
Vành đai chính (Hilda)
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát121,44 năm
(44.357 ngày)
Điểm viễn nhật4,6480 AU (695,33 Gm)
Điểm cận nhật3,3248 AU (497,38 Gm)
3,9864 AU (596,36 Gm)
Độ lệch tâm0,165 97
7,96 năm (2907,2 ngày)
134,92°
0° 7m 25.788s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo6,1772°
175,48°
271,47°
Đặc trưng vật lý
Bán kính trung bình
79,5 km[2]
90 km[3]
6,52 h (0,272 d)[4]
0,066
P
7,77 [5]
7,59 [2]

Tiểu hành tinh này do nhà thiên văn học người Mỹ gốc Đức Christian H. F. Peters phát hiện ngày 22 tháng 9 năm 1878 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Ismene, chị của Antigone trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  2. ^ a b c Yeomans, Donald K., “190 Ismene”, JPL Small-Body Database Browser, NASA Jet Propulsion Laboratory, truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ “IOTA/IOTA-ES occultation update for (190) Ismene / TYC 0790-00635-1 event on 2014 Jan 18, 19:57 UT”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014.
  4. ^ [1]
  5. ^ Warner, Brian D. (tháng 12 năm 2007), “Initial Results of a Dedicated H-G Project”, The Minor Planet Bulletin, 34, tr. 113–119, Bibcode:2007MPBu...34..113W.
  6. ^ Dahlgren, M.; Lagerkvist, C.-I. (tháng 10 năm 1995), “A study of Hilda asteroids. I. CCD spectroscopy of Hilda asteroids”, Astronomy and Astrophysics, 302: 907, Bibcode:1995A&A...302..907D.

Liên kết ngoàiSửa đổi