191 Kolga

tiểu hành tinh vành đai chính

191 Kolga /ˈkɒlɡə/ (định danh hành tinh vi hình: 191 Kolga) là một tiểu hành tinh lớn và hết sức tối, ở vành đai chính. Nó được nhà thiên văn học người Mỹ gốc Đức Christian H. F. Peters phát hiện ngày 30 tháng 9 năm 1878 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Kolga, con gái của Ægir trong thần thoại Bắc Âu.[4]

191 Kolga
Khám phá
Khám phá bởiChristian H. F. Peters
Ngày phát hiện30 tháng 9 năm 1878
Tên chỉ định
(191) Kolga
Phiên âm/ˈkɒlɡə/
A878 SB
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát131,26 năm (47.942 ngày)
Điểm viễn nhật3,1588 AU (472,55 Gm)
Điểm cận nhật2,6313 AU (393,64 Gm)
2,8951 AU (433,10 Gm)
Độ lệch tâm0,091 106
4,93 năm (1799,2 ngày)
326,28°
0° 12m 0.288s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo11,508°
159,31°
227,00°
Trái Đất MOID1,64648 AU (246,310 Gm)
Sao Mộc MOID2,29413 AU (343,197 Gm)
TJupiter3,253
Đặc trưng vật lý
Kích thước(134,3±12,8)×(78,2±1,7) km[2]
Bán kính trung bình
50,515±1,75 km
17,604 h (0,7335 d)[1]
17,625 h[3]
0,0408±0,003
9,07

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b Yeomans, Donald K., “191 Kolga”, JPL Small-Body Database Browser, NASA Jet Propulsion Laboratory, truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ P. Maley; T. George; J. Bardecker; T. Blank; D. Dunham; D. Kenyon; J. Gout; M. Collins; B. Gimple; W. Thomas; J. Bean; R. Sumner; M. Collins (9 tháng 2 năm 2018), Stellar occultation from 191 Kolga (preliminary analysis), Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2018, truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018
  3. ^ Warner, Brian D. (tháng 10 năm 2009), “Asteroid Lightcurve Analysis at the Palmer Divide Observatory: 2009 March-June”, The Minor Planet Bulletin, 36 (4): 172–176, arXiv:1203.4336, Bibcode:2009MPBu...36..172W, doi:10.1016/j.pss.2012.03.009.
  4. ^ Schmadel, Lutz D. (2012), Dictionary of Minor Planet Names (PDF) (ấn bản 6), Springer, tr. 30, ISBN 978-3642297182.

Liên kết ngoàiSửa đổi