A-ma-la-bà-đề

A-ma-la-bà-đề (tiếng Anh: Amaravathi, zh. 阿摩羅婆提, sa. amāravatī) là tên một thành phố miền Nam Ấn Độ thời cổ đại, nằm bên bờ sông Krishna, thuộc quận Palnadu của bang Andhra Pradesh, Ấn Độ.[4] Đây là trụ sở của Amaravathi mandal[5] và tạo thành một phần của Vùng thủ đô Andhra Pradesh với trụ sở chính tại Amaravati 35 km (22 mi) về phía đông, tên này cũng được mượn từ tên của Amaravathi cổ.[6]

Amaravathi
Dhanyakataka, Andhranagari
—  Village  —
Theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng bên trái: Tượng Phật Dhyana, Bản sao của Mahachaitya, Amareswara Ghat, Mahachaitya Relief, Đường chính Amaravathi, Đền Amareswara, Di tích Mahachaitya
Theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng bên trái: Tượng Phật Dhyana, Bản sao của Mahachaitya, Amareswara Ghat, Mahachaitya Relief, Đường chính Amaravathi, Đền Amareswara, Di tích Mahachaitya
Từ nguyên: Nơi dành cho những người bất tử
Amaravathi trên bản đồ Thế giới
Amaravathi
Amaravathi
CountryẤn Độ
BangAndhra Pradesh
QuậnPalnadu
MandalAmaravathi mandal
Thành lập1790
Đặt tên theoTháp Amaravati, Đền Amaralingeswara
Chính quyền[1]
 • KiểuPanchayati raj
 • Thành phầnAmaravathi gram panchayat
Diện tích[2]
 • Tổng cộng1.524 ha (3,766 acres)
Dân số (2011)[3]
 • Tổng cộng13.400
 • Mật độ880/km2 (2,300/mi2)
Ngôn ngữ
 • Chính thứcTelugu
Múi giờIST (UTC+5:30)
PIN522020
Mã điện thoại+91–8645
Biển số xeAP

Amaravathi do Raja Vasosystemdy Venkatadri Nayudu thành lập bởi vào thập niên1790 với tư cách là thủ đô mới của điền trang zamindari của ông. Ông từ thủ đô cũ Chintapalli chuyển đến để phản đối cáo buộc ngược đãi của Công ty Đông Ấn Anh. Amaravathi được đặt theo tên của Amaravati Stupa cổ, được khai quật trong quá trình xây dựng thị trấn.[7][8] Nó tiếp giáp với thủ đô Satavahana cổ đại Dhanyakataka (nay gọi là Dharanikota).[9]

Ngôi đền Amaralingeswara trong làng là một trong những Pancharama Kshetras dành cho Người theo đạo Hindu. Nơi đây cũng là một di tích lịch sử Phật giáo, thể hiện sự hiện diện của Bảo tháp Amaravati được xây dựng trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên và thế kỷ thứ 3 sau Công nguyên,[10][11] cũng như tượng Phật Dhyana, một bức tượng Phật lớn của thế kỷ 21 trong tư thế Dhyana. Đây là một trong những địa điểm được lựa chọn cho kế hoạch Phát triển Thành phố Di sản và Tăng cường Yojana (Heritage City Development and Augmentation Yojana - viết tắt là HRIDAY) của Chính phủ Ấn Độ, nhằm bảo tồn di sản văn hóa phong phú của Ấn Độ.[12][13]

Đây là một trung tâm nghệ thuật Phật giáo quan trọng ở thế kỉ 2-3. Những di tích ở đây phản ánh lại thời gian đầu của Đại thừa Phật pháp. Sự nối tiếp giữa nghệ thuật thời Phật giáo nguyên thủy và nghệ thuật vùng Càn-đà-la (sa. gandhāra) đã gây ảnh hưởng lớn cho nền văn hoá nghệ thuật ở những vùng Nam Á, nhất là ở Thái Lan, Nam Dương (Indonesia) và Tích Lan (Śrī Laṅkā).

Di tích nghệ thuật quan trọng nhất của vùng này là một Bảo tháp (sa. stūpa) nằm ở phía Đông, theo truyền thuyết có chứa đựng Xá-lợi của vị Phật lịch sử. Việc phát hiện một trụ đá với những lời viết của vua A-dục (sa. aśoka) chứng tỏ rằng, ông chính là người thúc đẩy việc xây dựng Bảo tháp này. A-ma-la-bà-đề cũng là trung tâm của Đại chúng bộ (sa. mahāsāṅghika). Các người hành hương mộ đạo từ mọi nơi - ngay cả Hoa Thị thành (sa. pāṭaliputra) - đều đến chiêm bái trung tâm Phật học này. Tam Tạng Pháp sư Huyền Trang thuật lại rằng, trong thời hưng thịnh, hơn 20 tu viện tầm cỡ được kiến lập tại đây.

Từ nguyênSửa đổi

Từ Amaravathi được dịch là nơi dành cho những người bất tử.[14] Nơi này còn được biết đến với tên DhanyakatakaAndhranagari.[4]

Văn hóaSửa đổi

Toàn cảnh Bảo tàng Di sản Văn hóa Amaravathi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Gram Panchayat Identification Codes” (PDF). Saakshar Bharat Mission. National Informatics Centre. tr. 95. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
  2. ^ “District Census Hand Book : Guntur (Part B)” (PDF). Census of India. Directorate of Census Operations, Andhra Pradesh. 2011. tr. 14, 252. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ “Population”. Census of India. Registrar General and Census Commissioner of India. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ a b Miryala, Dr Ramesh Kumar (2015). Trends, Challenges & Innovations in Management - Volume III (bằng tiếng Anh). Zenon Academic Publishing. tr. 278. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ “District Census Handbook : Guntur” (PDF). Census of India. Directorate of Census Operations, Andhra Pradesh. 2011. tr. 5, 328–329. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
  6. ^ “After 18 centuries, Amaravati set to become a 'capital' again”. The Times of India. 22 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2015.
  7. ^ This Raja knows how to hold the fort, The Times of India, 25 September 2016.
  8. ^ Ramaswami, Indian Monuments 1971, tr. 115.
  9. ^ V.Rishi Kumar (23 tháng 1 năm 2018). “The capital of Satavahanas has come a full circle”. The Hindu Business Line (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  10. ^ “Buddha – Amaravathi”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2017.
  11. ^ “Forget the Kohinoor, could we have the Amaravathi Stupa sculptures back please?”. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2017.
  12. ^ “Heritage City Development Scheme (HRIDAY) launched : Centre to fund entire expenditure”. pib.nic.in. Ministry of Housing & Urban Affairs, India. 21 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  13. ^ “Spotlight to shift on intangible heritage”. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  14. ^ Ravikumar, Aruna (13 tháng 8 năm 2016). “A river of talent”. The Hans India (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017.
  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Wikiphatgiao Lưu trữ 2011-11-25 tại Wayback Machine

Tham khảo thư loạiSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán