Mở trình đơn chính

Ahmad Abdollahzadeh (tiếng Ba Tư: احمد عبداللهزاده‎) là một tiền vệ bóng đá người Iran hiện tại thi đấu cho câu lạc bộ Iran Foolad.

Ahmad Abdollahzadeh
Ahmad Abdollahzadeh.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ahmad Abdollahzadeh
Ngày sinh 6 tháng 5, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Shush, Iran
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Foolad
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2007–2012 Foolad
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012– Foolad 78 (0)
2015–2016Tractor Sazi (mượn) 11 (0)
Đội tuyển quốc gia
2008–2010 Iran U17 12 (2)
2011–2012 U-20 Iran 15 (3)
2017– Iran 4 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 13 tháng 2 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 3 năm 2018

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

FooladSửa đổi

Abdollahzadeh bắt đầu sự nghiệp với Foolad ở những năm thiếu niên. Sau đó, anh được xếp vào đội một bởi Majid Jalali. Anh có màn ra mắt cho Foolad trong vòng đầu tiên của mùa giải 2014–15 trước Tractor Sazi với tư cách đá chính.[1]

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 22 tháng 12 năm 2017.
Câu lạc bộ Hạng đấu Mùa giải Giải vô địch Cúp Hazfi Châu Á Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Foolad Pro League 2011–12 2 0 0 0 2 0
2012–13 0 0 0 0 0 0
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0
2014–15 15 0 1 0 0 0 16 0
Tractor Sazi 2015–16 11 0 1 0 0 0 12 0
Foolad 0 0 0 0 0 0
2016-17 28 0 2 0 30 0
2017-18 17 0 1 0 18 0
Tổng cộng sự nghiệp 31 0 5 0 0 0 33 0

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

TrẻSửa đổi

Anh thi đấu 2 trận tại Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2010. Anh cũng là thành viên của U-20 tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2012.

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Ngày 3 tháng 10 năm 2014, anh được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran bởi Carlos Queiroz để huấn luyện tại Bồ Đào Nha. Anh có màn ra mắt trước Togo ngày 5 tháng 10 năm 2017. Vào tháng 5 năm 2018 anh có tên trong đội hình sơ loại của Iran Giải vô địch bóng đá thế giới 2018Nga [2] but did not make the final 23.[3]

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi