Mở trình đơn chính

Ahn Jae-wook (tiếng Hàn: 안재욱; sinh ngày 30 tháng 10 năm 1971) là một diễn viên, ca sĩ và người soạn nhạc Hàn Quốc.

Ahn Jae-wook
180430 안재욱.jpg
Sinh30 tháng 10, 1971 (48 tuổi)
Donam-dong, Seongbuk District, Seoul,  Hàn Quốc
Học vịSeoul Institute of the Arts – Theater (1994)
Yonsei University Graduate School of Public Administration – Social Welfare
Nghề nghiệpDiễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động1994–nay
Đại lýEA&C
Universal D
Tôn giáoGiáo hội Công giáo Rôma (tên thánh: Mátthêu)
Vợ/chồngChoi Hyun-joo (m. 2015)
Trang webhttp://www.ahnjaewook.co.kr
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữAn Jae-uk
McCune–ReischauerAn Chae-uk

Sự nghiệpSửa đổi

Ahn Jae-wook đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình ở quê nhà Donam-dong, Seoul trước khi tốt nghiệp trường Seoul Institute of the Arts, nơi Ahn theo học chuyên ngành sân khấu. Sau khi tốt nghiệp vào năm 1994, Ahn xuất hiện lần đầu diễn xuất của mình trong phim Song of a Blind Bird được dựa trên một câu chuyện có thật, tiếp theo là vai phụ trong một số phim từ năm 1995-1996 truyền hình như HotelTheir Embrace.[1] Trong năm 1997, Ahn và bạn diễn Choi Jin-sil đã trở thành ngôi sao nổi tiếng từ bộ phim thời trang Star in My Heart ,[2] đạt tỉ suất trên 49%. Không chỉ làm bùng lên các xu hướng trong kiểu tóc, thời trang và các sản phẩm đặc trưng trong phim, Ahn cũng đã trở thành một sao Làn sóng Hàn Quốc, mở rộng sự nổi tiếng của mình đến Trung Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á.[3][4]

Star in My Heart đã bắt đầu sự nghiệp âm nhạc của Ahn. Forever được đặc trưng trong loạt kết thúc trong buổi biểu diễn của nhân vật Kang-min, bán được hơn 700.000 bản và đã trở thành ca khúc chủ đề của album đầu tay của mình.[5] Anh tiếp tục sáng tác và hát trong những năm qua, tổ chức nhiều buổi hòa nhạc tại Nhật Bản và Trung Quốc và phát hành album Memories Reds in Ahn Jae-wook .

Năm 1998, anh đã đóng vai chính trong ba bộ phim là Rub Love với Lee Ji-eun, Tie a Yellow Ribbon với Kim Hye-soo First Kiss với Choi Ji-woo đã không thành công lắm bất chấp sự nổi tiếng của mình vào thời điểm đó. Ahn cũng đóng vai chính trong Garden of Heaven với Lee Eun-ju vào năm 2003 và dự án phim Hàn Quốc-Nhật Bản Triangle trong năm 2009.

Thay vào đó, Ahn tập trung trên màn ảnh nhỏ, xuất hiện trong hơn 10 bộ phim truyền hình từ cuối những năm 1990 và suốt những năm 2000. Trong số đó là Goodbye My Love với Kim Hee-sun, Oh Pil-seung và Bong Soon-young với Chae RimI Love You với Seo Ji-hye.[6][7][8][9][10]

Để kỷ niệm lần thứ 50 của kênh truyền hình MBC, Ahn tham gia phim Lights and Shadows trong năm 2011.[11] Bộ phim có sắc màu rực rỡ, bối cảnh của phim được lấy từ năm 1960 đến năm 1980.[12] Sau đó, Ahn đóng vai chính phim Rudolf năm 2012.[13]

Tháng 2 năm 2013, Ahn phải trải qua phẫu thuật não tại Mỹ bệnh xuất huyết dưới màng nhện.[14][15][16][17][18][19] Sau khi nghỉ ngơi một năm, Ahn Jae-wook trở lại với sản phẩm âm nhạc Le Roi Soleil.[20] Ahn mừng kỷ niệm 20 năm của mình trong làng giải trí bằng cách tổ chức một concert mang tên One Fine Day trong tháng 10 năm 2014.[21]

Cuộc sống cá nhânSửa đổi

Ahn Jae-wook kết hôn với nữ diễn viên Choi Hyun-joo vào ngày 1 tháng 6 năm 2015.[22][23] Hai người gặp nhau năm 2014 khi tham gia đóng phim tình nhân trong Rudolf.[24]

Phim đã tham giaSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

  • 1994: 천국의 나그네 (MBC)
  • 1994: Song of a Blind Bird (MBC)
  • 1994-1997: Partner (MBC)
  • 1995: 노래만들기 (MBC)
  • 1995: Hotel (MBC)
  • 1995: Love and War (MBC)
  • 1996: Their Embrace (MBC)
  • 1996: Salted Mackerel (MBC)
  • 1997: Star in My Heart (MBC)
  • 1997-1998: Revenge and Passion (MBC)
  • 1998-1999: Sunflower (MBC)
  • 1999: Goodbye My Love (MBC)
  • 2000: Bad Friends (MBC)
  • 2000-2001: Mothers and Sisters (MBC)
  • 2003: Fairy and Swindler (SBS)
  • 2004: Match Made in Heaven (MBC)
  • 2004: Oh Feel Young (KBS)
  • 2006: Mr. Goodbye (KBS2)
  • 2008: I Love You (SBS)
  • 2011-2012: Lights and Shadows (MBC)
  • 2012: Faith (SBS - khách mời tập 1)
  • 2016: Five Children (KBS)

PhimSửa đổi

ShowSửa đổi

Đĩa hátSửa đổi

Chương trình RadioSửa đổi

  • 2007-2008: Mr. Radio (KBS Cool FM)

Đĩa nhạcSửa đổi

Album Danh sách ca khúc
Forever
  • 1st album
  • Phát hành: 24 tháng 4 năm 1997
Track listing
  1. Prologue
  2. Forever
  3. 아침 고은 햇살
  4. Don't go baby
  5. 어둠 그리고 그림자
  6. 방황
  7. 널 보낸 지금
  8. Main The Piano Solo
  9. Forever (Bonus Track)
Memories
  • 2nd album
  • Phát hành: 17 tháng 4 năm 1998
Track listing
  1. 이별 (Good Bye)
  2. 기댈 수 없는 세상 (Unreliable World)
  3. 天愛擊兒 (천애지아) (Memories)
  4. 가 (Go)
  5. Only You
  6. Tears
  7. 그런게 아냐 (It's Not Like That)
  8. 기약 (Promise)
  9. 지금은 냉전중 (In Cold War)
  10. 덫 (A Trap)
Yesterday
  • 3rd album
  • Phát hành: 1 tháng 11 năm 1999
Track listing
  1. Goodbye
  2. Yesterday
  3. Please don't go away
  4. 인연 (Fate)
  5. 너 없는 내일 (Tomorrow Without You)
  6. 부탁 (Favor)
  7. Baddest
  8. Illusion
  9. 나의 너에게 (Me To You)
  10. Yesterday (Instrumental)
Reds in Ahn Jae-wook
  • 4th album
  • Phát hành: 17 tháng 3 năm 2003
Track listing
  1. Dear...
  2. Pain
  3. Friend
  4. 시작 (Start)
  5. 벽 (Wall)
  6. 수호천사 (Guardian Angel)
  7. Blessing
  8. 배신 (Betrayal)
  9. 넌 또다른 나 (Me Other Than You)
  10. 모래시계 (Sand Glass)
  11. 떠나지마 (Don't Leave)
  12. Never Ever
  13. 변명 (Alias)
  14. 자유 (Freedom)
사랑,이별 그리고...
Track listing
14. 사랑,이별 그리고... - Ahn Jae-wook
Sounds Like You
  • 5th album
  • Phát hành: 11 tháng 11 năm 2005
Track listing
  1. Scene #1 ‘They...’
  2. 혼잣말
  3. 두루루 (타이틀곡)
  4. 너를 사랑하던
  5. 말해줘
  6. Scene #2 ‘Time that we spent’
  7. 못잊어
  8. 반지
  9. 사랑은 아프다
  10. Her Smile (Instrumental)
  11. 뒷모습
  12. 세상을 가진 것처럼...
  13. 바람
  14. 너를 닮아서
사랑의 향기는 설레임을 타고 온다
  • Track from All That Love
  • Phát hành: 2 tháng 3 năm 2006
Track listing
12. 사랑의 향기는 설레임을 타고 온다 - Lim Hyun-jung feat. Ahn Jae-wook
그녀에게
  • EP
  • Phát hành: 1 tháng 4 năm2008
Track listing
  1. 이별인건지 (Radio Ver.)
  2. 안녕
  3. 그녀는
  4. 이별인건지 (Original Ver.)
  5. 안녕 (MR)
Best Album
Track listing
  1. 혼잣말
  2. 두루루
  3. 나에게 너만큼
  4. Yesterday
  5. Only You
  6. 언제나 너의 곁에서
  7. 상처
  8. 내가 사는 이유
  9. 친구
  10. 멋대로 맘대로
  11. Good Bye
  12. 너를 닮아서
  13. 이별인건지
  14. 안녕
  15. Forever
사랑에 살다
  • EP
  • Phát hành: 5 tháng 8 năm 2009
Track listing
  1. 사랑이 사랑을
  2. Breeze
  3. 화해
  4. 사랑을 보내고
  5. Make Me Smile
  6. 사랑이 사랑을 (MR)
  7. 사랑을 보내고 (MR)
청춘
  • Track from 다섯남자의 다섯번째 이야기
  • Phát hành: 13 tháng 1 năm 2010
Track listing
01. 청춘 - Tin Tin Five feat. Ahn Jae-wook
Jack the Ripper
Track listing

07. 어쩌면 - Sonya, Ahn Jae-wook
12. 멈출 수 없어 - Ahn Jae-wook
17. 내가 바로 잭 - Shin Sung-woo, Ahn Jae-wook

23. 내가 바로 잭 - Choi Min-cheol, Ahn Jae-wook
At This Moment
  • EP
  • Phát hành: 28 tháng 3 năm 2012
Track listing
  1. Best Friend
  2. 아직도 꿈꾸는 나를
  3. 그녀석
  4. 미워도 미워도
하늘아 제발 / 바람
Track listing

03. 하늘아 제발 (Heaven, Please) - Ahn Jae-wook

09. 바람 (Wind) - Ahn Jae-wook
너라는 하늘
Track listing
01. 너라는 하늘 (Saw the Sky)

Giải thưởngSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Hong, Lucia (ngày 19 tháng 8 năm 2011). “Ahn Jae-wook to hold summer camp with 400 fans”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ Seo, Ji-eun (ngày 8 tháng 7 năm 2008). “Automakers try to make stars of their cars”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “Actor Ahn Jae-wook and Actress Kim Hee-sun Most Popular in China”. The Chosun Ilbo. Ngày 24 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “Star in My Heart aka: Wish Upon a Star (MBC TV Series)”. YesAsia. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ Lee, Min-a (ngày 8 tháng 2 năm 2007). “Waves of teenage screams sweep across Jeju island as hallyu celebrates”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  6. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 10 tháng 2 năm 2008). “Dramas Adapt New Way of Production”. The Korea Times. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  7. ^ Hwang, Hyo-jin (ngày 5 tháng 7 năm 2011). “At the rehearsal for musical Jack the Ripper. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  8. ^ Park, Min-young (ngày 11 tháng 7 năm 2011). "Musical fans get star-studded bonanza". The Korea Herald. Truy cập 2012-03-29.
  9. ^ Hong, Lucia (ngày 2 tháng 5 năm 2012). “Super Junior Sungmin's musical Jack the Ripper to open in Japan”. 10Asia. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Musical as next hallyu. The Korea Times. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  11. ^ Park, So-jung (ngày 28 tháng 9 năm 2011). “Ahn Jae-wook to star in upcoming series”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  12. ^ Lee, Hye-ji (ngày 4 tháng 7 năm 2012). Light and Shadow keeps No. 1 status till last episode”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  13. ^ “2013.01.02 TICKET”. Korea JoongAng Daily. Ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  14. ^ “Korean actor Ahn Jae-wook receives surgery in U.S.”. Yonhap. Ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2013. 
  15. ^ “Korean actor Ahn Jae-wook receives surgery in U.S.”. The Korea Herald. Ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  16. ^ “Ahn Jae-wook Has Emergency Brain Surgery”. The Chosun Ilbo. Ngày 7 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2013. 
  17. ^ Sunwoo, Carla (ngày 7 tháng 2 năm 2013). “Ahn Jae-wook rushed to brain surgery”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  18. ^ “Korean actor Ahn returns home after getting surgery in US”. The Korea Times. Ngày 5 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  19. ^ “Ahn Jae Wook Regarding His Brain Surgery: “I Was Angry and Felt It Was Unfair” Soompi”. Soompi. Truy cập 8 tháng 8 năm 2016. 
  20. ^ “Ahn, Shin to star in musical Sun King. The Korea Times. Ngày 29 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  21. ^ Lee, Sung-eun (ngày 22 tháng 9 năm 2014). “Ahn Jae-wook celebrates 20 years”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2014. 
  22. ^ “Actor Ahn Jae-wook ties knot with musical actress”. K-pop Herald. Ngày 2 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  23. ^ “Actor Ahn Jae-wook ties knot with musical actress”. The Korea Observer. Ngày 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  24. ^ “Ahn Jae Wook Surprises Girlfriend with Romantic Proposal”. Soompi. Ngày 31 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  25. ^ “Winners at the 2004 KBS DRAMA AWARDS”. Korea Tourism Organization. Ngày 6 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 

Liên kết ngoàiSửa đổi