Albania tại Thế vận hội

Albania tham dự Thế vận hội Mùa hè lần đầu năm 1972. Quốc gia này không góp mặt tại 4 kỳ tiếp theo, hai trong số đó là do quyết định tẩy chay các kỳ năm 19801984, rồi trở lại tại kỳ Thế vận hội Mùa hè 1992 ở Barcelona và tham gia liên tục kể từ đó. Albania xuất hiện lần đầu tại Thế vận hội Mùa đông năm 2006.[1] Nước này thường tranh tài ở những nội dung gồm bơi lội, điền kinh, cử tạ, bắn súngđấu vật. Albania, cùng với Bosna và Hercegovina, là những nước châu Âu duy nhất không phải quốc gia mini mà hiện chưa từng có huy chương Olympic.

Albania tại
Thế vận hội
Flag of Albania.svg
Mã IOCALB
NOCỦy ban Olympic quốc gia Albania
Trang webwww.nocalbania.org.al  (tiếng Albania)
Huy chương
Vàng Bạc Đồng Tổng số
0 0 0 0
Tham dự mùa hè
Tham dự mùa đông

Lịch sửSửa đổi

Albania lần đầu dự Thế vận hội Mùa hè năm 1972 ở Munich với 5 vận động viên (VĐV) tham gia 2 nội dung; Fatos PilkatiAfërdita Tusha bắn súng ngắn tự do 50 mét hỗn hợp, Ismail RamaBeqir Kosova nằm bắn súng trường 50 mét hỗn hợp, và Ymer Pampuri cử tạ nam hạng cân 60 kg.[2] Tại Thế vận hội Mùa hè 1992Barcelona: Alma Qeramixhi thi đấu bảy môn phối hợp; Kristo Robo thi đấu súng ngắn bắn nhanh 25 mét; Enkelejda Shehu thi đấu 25 mét súng ngắn; Frank Leskaj thi đấu 50 mét bơi tự do, 100 mét bơi tự do, và 100 mét bơi ếch; Sokol BishanakuFatmir Bushi thi đấu cử tạ hạng cân dưới 67.5kg, và Dede Dekaj hạng cân dưới 110kg.[3] Tại Thế vận hội Mùa hè 1996Atlanta, Albania có bảy đại diện—4 nữ và 3 nam.[4] Albania gửi tới Thế vận hội Mùa hè 2000Sydney 2 VĐV nam và 2 VĐV nữ.[5] Kế đó là bảy VĐV (2 nữ, 5 nam) tại Thế vận hội Mùa hè 2004Athens,[6] 11 VĐV (4 nữ và 7 nam) tại Thế vận hội Mùa hè 2008Bắc Kinh[7] và 9 VĐV (3 nữ và 6 nam) tại Thế vận hội Mùa hè 2012Luân Đôn.[8]

Tính đến năm 2020, chưa VĐV Albania nào giành được huy chương Thế vận hội.

Bảng huy chươngSửa đổi

Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Thế vận hội Số VĐV Vàng Bạc Đồng Tổng số Xếp thứ
1896–1968 không tham dự
  München 1972 5 0 0 0 0
1976–1988 không tham dự
  Barcelona 1992 7 0 0 0 0
  Atlanta 1996 7 0 0 0 0
  Sydney 2000 4 0 0 0 0
  Athens 2004 7 0 0 0 0
  Bắc Kinh 2008 11 0 0 0 0
  Luân Đôn 2012 11 0 0 0 0
  Rio de Janeiro 2016 6 0 0 0 0
  Tokyo 2020 chưa diễn ra
Tổng số 0 0 0 0

Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa đôngSửa đổi

Thế vận hội Số VĐV Vàng Bạc Đồng Tổng số Xếp thứ
1924–2002 không tham dự
  Torino 2006 1 0 0 0 0
  Vancouver 2010 1 0 0 0 0
  Sochi 2014 2 0 0 0 0
  Pyeongchang 2018 2 0 0 0 0
  Bắc Kinh 2022 chưa diễn ra
Tổng số 0 0 0 0
 
Đoàn Albania tại Thế vận hội Mùa đông 2010

Các VĐV cầm cờ cho đoànSửa đổi

Thế vận hội Mùa hè
Thế vận hội VĐV Môn thi đấu
  München 1972[2] Afërdita Tusha Bắn súng
  Barcelona 1992[3] Kristo Robo Bắn súng
  Atlanta 1996[4] Mirela Maniani Điền kinh
  Sydney 2000[5] Ilirjan Suli Cử tạ
  Athens 2004[6] Klodiana Shala Điền kinh
  Bắc Kinh 2008[7] Sahit Prizreni Đấu vật
  Luân Đôn 2012[8] Romela Begaj Cử tạ
  Rio de Janeiro 2016 Luiza Gega Điền kinh
Thế vận hội Mùa đông
Thế vận hội VĐV Môn thi đấu
  Torino 2006[1] Erjon Tola Trượt tuyết đổ đèo
  Vancouver 2010 Erjon Tola Trượt tuyết đổ đèo
  Sochi 2014 Erjon Tola Trượt tuyết đổ đèo

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa đông 2006”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 1972”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 1992”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 1996”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 2000”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 2004”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 2008”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ a ă “Albania tại Thế vận hội Mùa hè 2012”. Sports Reference. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi