Mở trình đơn chính

Tidjani Amadou Moutari Kalala (sinh ngày 19 tháng 1 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá Niger thi đấu cho câu lạc bộ Hungary Ferencváros, ở vị trí tiền vệ.

Amadou Moutari
Cska-anzhi (4).jpg
Moutari cùng với Anzhi năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Tidjani Amadou Moutari Kalala[1]
Ngày sinh 19 tháng 1, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Arlit, Niger
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Ferencváros
Số áo 40
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Akokana 10 (3)
2012–2014 Le Mans B 5 (0)
2014 Metalurh Donetsk 6 (0)
2014–2017 Anzhi Makhachkala 50 (6)
2017– Ferencváros 30 (8)
Đội tuyển quốc gia
2012– Niger 22 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 9 tháng 12 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 20:20, 25 tháng 1 năm 2017 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Sinh ra ở Arlit, Moutari trải qua sự nghiệp ban đầu ở Niger và Pháp với AkokanaLe Mans B.[1][2]

Vào tháng 1 năm 2014, Moutari ký hợp đồng với Metalurh DonetskGiải bóng đá ngoại hạng Ukraina, trở thành cầu thủ Niger đầu tiên thi đấu ở giải.[3]

Vào tháng 7 năm 2014, Moutari ký hợp đồng 4 năm với câu lạc bộ Nga Anzhi Makhachkala.[4] Ngày 25 tháng 1 năm 2017, Moutari ký hợp đồng với câu lạc bộ Hungary Ferencváros.[5]

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Anh ra mắt quốc tế cho Niger năm 2012,[1] và thi đấu ở Cúp bóng đá châu Phi 2012 và bị gãy chân trong trận đấu với Gabon.[6]

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 9 tháng 12 năm 2017
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Khác Tổng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Akokana 2011–12[1] Giải bóng đá ngoại hạng Niger 10 3 10 3
Le Mans B 2011–12[2] Championnat de France Amateur 3 0 0 0 0 0 3 0
2012–13[2] 6 0 0 0 0 0 6 0
Tổng 9 0 0 0 0 0 0 0
Metalurh Donetsk 2013-14[2] Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina 6 0 0 0 0 0 6 0
Anzhi Makhachkala 2014–15[2] Giải bóng đá quốc gia Nga 29 6 2 1 0 0 31 7
2015-16[2] Giải bóng đá ngoại hạng Nga 17 0 1 0 2 0 20 0
2016-17[2] 4 0 2 1 0 0 6 1
Tổng 50 6 5 2 2 0 57 8
Ferencváros 2016-17[2] Nemzeti Bajnokság I 14 3 7 4 0 0 21 7
2017–18[2] 16 5 2 0 4 0 22 5
Tổng 30 8 9 4 4 0 43 12
Tổng cộng sự nghiệp 105 17 14 6 6 0 125 23

Quốc tếSửa đổi

Tính đến match played 29 tháng 3 năm 2016[1]
Đội tuyển quốc gia Niger
Năm Trận Bàn
2012 4 0
2013 1 0
2014 4 0
2015 8 0
2016 2 0
Tổng 19 0

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d “Amadou Moutari”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 25 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê Amadou Moutari tại Soccerway. Truy cập 25 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ “В украинской Премьер-лиге появился первый футболист из Нигера” (bằng tiếng Nga). Sport.lb.ua. 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ "Анжи" подписал контракты с семью игроками” (bằng tiếng Nga). FC Anzhi Makhachkala. 2 tháng 7 năm 2014. Truy cập 2 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “Moutari aláírt!” (bằng tiếng Hungary). Ferencvarosi TC. 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập 25 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ “Niger's Amadou Moutari leaves Gabon with broken leg”. BBC Sport. 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập 25 tháng 1 năm 2012.