Mở trình đơn chính

Wikipedia β

Amazon.com, Inc (NASDAQ: AMZN) là một công ty thương mại điện tử đa quốc gia đóng tại Hoa Kỳ. Trụ sở chính tại thành phố Seattle, bang Washington, đây là nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất Hoa Kỳ, với doanh số bán hàng trên mạng Internet gấp gần ba lần so với doanh thu của hãng xếp hạng nhì trong cùng lĩnh vực Staples, Inc tại thời điểm tháng 1 năm 2010[3].

Amazon.com, Inc.
Loại hình
Đại chúng
Mã niêm yết NASDAQAMZN
NASDAQ-100 Component
S&P 100 Component
S&P 500 Component
Ngành nghề Bán lẻ
Thành lập 1994
Người sáng lập Jeffrey P. Bezos
Trụ sở chính Seattle, Washington, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt động Khắp thế giới
Nhân viên chủ chốt
Jeffrey P. Bezos
(Chairman, CEO, & President), Tom Szkutak
(CFO)
Sản phẩm Amazon.com
A9.com
Alexa Internet
IMDb
Kindle
Audible
Amazon Web Services
amazon.com
Javari.co.uk
A2Z Development
Alexa.com
Doanh thu tăng 24,509 tỷ USD (2009)
tăng 1,129 tỷ USD (2009)
tăng 902 triệu USD (2009)
Tổng tài sản tăng 13,8 tỷ USD (FY 2009)[1]
Tổng vốn chủ sở hữu tăngUS$5.26 tỉ USD (FY 2009)[1]
Số nhân viên
26.100 (2010)[2]
Website www.amazon.com

Mục lục

Lịch sửSửa đổi

Jeff Bezos đã thành lập Amazon.com, Inc vào năm 1994 và đưa nó trực tuyến trong năm 1995. Công ty này ban đầu được đặt tên là Cadabra, Inc, nhưng tên này đã được thay đổi khi người ta phát hiện ra rằng đôi khi mọi người nghe tên là "Cadaver" ("tử thi"). Tên gọi Amazon.com được chọn vì sông Amazon là con sông lớn nhất trên thế giới, và vì vậy tên gợi lên quy mô lớn, và cũng một phần vì nó bắt đầu bằng 'A' và do đó sẽ hiện lên gần đầu danh sách chữ cái. Amazon.com bắt đầu như là một hiệu sách trực tuyến, nhưng nhanh chóng đã đa dạng hoá lĩnh vực bán lẻ của mình, bán cả DVD, CD, tải nhạc MP3, phần mềm máy tính, trò chơi video, hàng điện tử, hàng may mặc, đồ gỗ, thực phẩm, và đồ chơi. Amazon đã thành lập trang web riêng biệt tại Canada, Vương quốc Anh, Đức, Pháp, Nhật BảnTrung Quốc. Nó cũng cung cấp vận chuyển quốc tế với các nước nhất định cho một số sản phẩm của mình. Một điều tra năm 2009 cho thấy rằng Amazon là trang mạng âm nhạc, nhà bán lẻ video của Anh quốc, và nhà bán lẻ tổng thể thứ ba tại Anh quốc[4].

Sáp nhập và mua bánSửa đổi

Đầu tưSửa đổi

Chi nhánhSửa đổi

Ban giám đốcSửa đổi

Đối tác mua bánSửa đổi

Sản phẩm và dịch vụSửa đổi

Chi nhánhSửa đổi

Amazon Maritime, Inc.Sửa đổi

Audible.comSửa đổi

Brilliance AudioSửa đổi

ComiXologySửa đổi

GoodreadsSửa đổi

ShelfariSửa đổi

Beijing Century Joyo Courier ServicesSửa đổi

Trang webSửa đổi

Xếp hạng bán hàng AmazonSửa đổi

Công nghệ của AmazonSửa đổi

Chiến thuật bán hàng đa tầngSửa đổi

Lợi nhuậnSửa đổi

Tranh cãiSửa đổi

Bán hàng và thuếSửa đổi

Điều kiện làm việc xấuSửa đổi

LobbySửa đổi

Các doanh nghiệp nổi bật do cựu nhân viên sáng lậpSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Amazon.com (AMZN) annual SEC balance sheet filing via Wikinvest.
  2. ^ “Company Profile for Amazon.com Inc (AMZN)”. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ “amazon.com”. amazon.com. Ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ “Amazon.com is UK's third favorite retailer”. amazon.com. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2009. 

Đọc thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi