An Đông đô hộ phủ là một chính quyền quân sự được nhà Đường thiết lập tại Bình Nhưỡng vào năm 668. Bộ máy này đóng vai trò quan trọng trong những sự kiện náo động bán đảo Triều Tiên vào cuối thế kỷ thứ 7.

An Đông đô hộ phủ
Tên tiếng Trung
Phồn thể安東都護府
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
안동 도호부
Hanja
安東都護府

Gyeongbokgung Palace.png
Lịch sử Triều Tiên
Cổ đại
Thời tiền sử
Cổ Triều Tiên 2333 TCN-108 TCN
     Vệ Mãn Triều Tiên 194 TCN-108 TCN
Thìn Quốc tk 4 TCN-tk 2 TCN
Thời kỳ Tiền Tam Quốc
     • Phù DưỐc TrởĐông Uế
     • Tam Hàn ( - Biện - Thìn) • Hán tứ quận
Thời kỳ Tam Quốc
     • Tân La 57 TCN-935
     • Cao Câu Ly 37 TCN-668
     • Bách Tế 18 TCN-660
     • Già Da 42-562
Phong kiến
Tân La Thống nhất 668-935
Thời kỳ Nam-Bắc Quốc
     • Bột Hải 698-926
Thời kỳ Hậu Tam Quốc
     • Hậu Bách Tế 892-936
     • Thái Phong 901-918
Royal flag of Goryeo (Bong-gi).svg Vương triều Cao Ly 918-1392
Flag of the king of Joseon.svg Vương triều Triều Tiên 1392-1897
Flag of Korea (1882–1910).svg Đế quốc Đại Hàn 1897-1910
Hiện đại
Flag of Japan (1870–1999).svg Triều Tiên thuộc Nhật 1910-1945
Flag of the Provisional Government of the Republic of Korea.svg Chính phủ Lâm thời 1919-1948
Phân chia Triều Tiên
Flag of North Korea.svg Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
     1948-nay
Flag of South Korea.svg Đại Hàn Dân Quốc 1948-nay

Đô hộ phủ được thành lập một thời gian ngắn sau khi Cao Câu Ly bị liên minh Đường và Tân La tiêu diệt. Đô hộ phủ do tướng nhà ĐườngTiết Nhân Quý (薛仁貴) đứng đầu. Nhà Đường thiết lập quyền kiểm soát không chỉ các quận được lập trên lãnh thổ Cao Câu Ly và Bách Tế mà còn trên cả chính lãnh thổ Tân La.

Tân La đã chống lại sự thống trị của đô hộ phủ bằng các giúp đỡ cuộc nổi loạn của Kiếm Mưu Sầm (Geom Mojam) ở phía bắc, và tấn công quân của đô hộ phủ trên lãnh thổ Bách Tế. Năm 671, Tân La chiếm thành Tứ Tỉ (Sabi) từ tay quân Đường. Họ lật đổ triều đình bù nhìn của Phù Dư Long (Buyeo Yung). Tức giận trước điều này, nhà Đường tuyên bố một người em trai của Văn Vũ Vương (Munmu) là người cai trị hợp pháp của Tân La, song đây chỉ là một đòn mang tính biểu tượng.

Do hậu quả từ chiến tranh Tân La-Đường, lực lượng Tân La đã trục xuất binh lính đô hộ phủ ra khỏi bán đảo Triều Tiên vào năm 676. Phủ lị của đô hộ phủ chính thức chuyển đến Liêu Dương ngày nay, nơi bộ máy này tiếp tục giám sát các công việc của những người tị nạn Cao Câu Ly và nhiều phần lãnh thổ của vương quốc Cao Câu Ly trước đây.

Nhà vua bị lật đổ của Cao Câu Ly là Bảo Tạng Vương (Bojang) được nhà Đường phong làm "Liêu Đông Châu đô đốc Triều Tiên Vương" (Hangul: 요동주도독 조선왕 Hanja:遼東州都督朝鮮王). Các hoạt động bền bỉ của ông trong việc giúp đỡ các cuộc nổi dậy đã khiến ông bị trục xuất, nhưng hậu duệ của Bảo Tạng vẫn nắm các quyền lực trong đô hộ phủ trong vài thế hệ. Đô hộ phủ trong thời kỳ này thỉnh thoảng được gọi là "Tiểu Cao Câu Ly" (소고구려/小高句麗).

Các vụ náo động tại địa phương và sức mạnh gia tăng của quân Bột Hải đã khiến đô hộ phủ phải rời phụ lị vài lần. An Đông đô hộ phủ bị phế bỏ năm 756, sau khởi nghĩa An Lộc Sơn.

Khu hoạchSửa đổi

Về khu hoạch, đô hộ phủ được chia thành 9 đô đốc phủ (Hangul:9도독부 Hanja: 九都督府), 42 châu (州) (về sau tổ chức lại thành 14) và 100 huyện (縣).

Cửu đô đốc phủSửa đổi

14 châuSửa đổi

An Đông đô hộSửa đổi

An Đông đô hộ
Quan hàm Danh tính Thời gian tại vị Sinh thời
Kiểm giáo An Đông đô hộ Ngụy Triết (魏哲) 668-669 616-669
Kiểm giáo An Đông đô hộ Tiết Nhân Quý (薛仁貴) 669-670 614-683
Liêu Đông Châu hành quân tổng quản, An Đông đô hộ Cao Khản (高侃) 670-676
U Châu đô đốc kiêm An Đông đô hộ Tiết Nột (薛訥) 685696 649720
An Đông đô hộ Bùi Huyền Khê (裴玄珪) 696—?
U Châu & Doanh Đẳng Châu đô đốc kiêm An Đông đô hộ Đường Hưu Cảnh (唐休璟) 704-705 627-712
An Đông đô hộ Đan Tư Kính (单思敬) 713—?
An Đông đô hộ Hưa Khâm Thấu (许钦凑) 714—?
An Đông đô hộ Hứa Khâm Đạm (许钦澹) 714—?
An Đông đô hộ Tiết Thái (薛泰) 720725
Bình lô quân Tiết độ sứ diêu lĩnh An Đông đô hộ, Huyền Tông chi tử Toánh Vương Lý Kiểu (李璬) 727—? 718783
An Đông đô hộ Tang Hoài Lượng (臧怀亮) 727—?
An Đông đô hộ Bùi Mân (裴旻) 733—?
An Đông phó Đại đô hộ Cổ Tuần (贾循) 742755 ?—755
An Đông phó đô hộ Mã Linh Sát (马灵察) ?—756
An Đông đô hộ Vương Huyền Chí (王玄志) 756758 ?—758
Bình lô Tiết độ sứ kiêm An Đông đô hộ Hầu Hi Dật (侯希逸) 758761 ?-781
An Đông đô hộ, Bảo Tạng Vương chi tử Cao Liên (高连)
An Đông đo hộ, Bảo Tạng Vương chi tôn Cao Hàm (高震) ?-773 701773

Trú địa Đô hộ phủSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  • Lee, K.-b. (1984). A new history of Korea. Tr. by E.W. Wagner & E.J. Schulz, based on the Korean rev. ed. of 1979. Seoul: Ilchogak. ISBN 89-337-0204-0

Xem thêmSửa đổi