Beta Cancri (β Cancri, viết tắt là Beta Cnc, β Cnc), còn có tên là Tarf /ˈtɑːrf/,[9] là ngôi sao sáng nhất trong Cự Giải, chòm sao tối nhất trong đai Hoàng Đạo.[10] Nó có cấp sao biểu kiến là +3,5[2]cấp sao tuyệt đối là −1,2.[6] Dựa trên các đo đạc thị sai của sao thu được trong sứ mệnh Hipparcos, ngôi sao này cách Mặt Trời khoảng 290 năm ánh sáng.[1] Một ngoại hành tinh được định danh là Beta Cancri b được cho rằng quanh xung quanh ngôi sao này.[11]

β Cancri
Cancer constellation map.svg
Red circle.svg

β Cancri là ngôi sao dưới cùng bên phải trong "con cua"
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Cự Giải
Xích kinh 08h 16m 30.9206s[1]
Xích vĩ +09° 11′ 07.961″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)3,50 - 3,58[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổK4III Ba1[3]
Chỉ mục màu U-B+1,77[4]
Chỉ mục màu B-V+1,48[4]
Kiểu biến quangNghi vấn[2]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)22,94[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −46,80[1] mas/năm
Dec.: −48,65[1] mas/năm
Thị sai (π)11.23 ± 0.97[1] mas
Khoảng cách290 ± 30 ly
(89 ± 8 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)−1,218[6]
Chi tiết
Bán kính61[7] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)1,5[7]
Độ sáng871[7] L
Nhiệt độ3.990[7] K
Độ kim loại−0,24[7]
Tốc độ tự quay (v sin i)6,9[7] km/s
Tên gọi khác
Tarf, β Cancri, 17 Cancri, HR 3249, HD 69267, BD+09°1917, FK5 312, HIP 40526, SAO 116569, GC 11254, ADS 6704, CCDM 08165+0911, WDS J08165+0911A.[8]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Beta Cancri có một sao đồng hành và cả hai cùng được định danh là WDS J08165+0911. Beta Cancri mang ký hiệu WDS J08165+0911A[8] và sao còn lại mang ký hiệu WDS J08165+0911B.[12]

Danh phápSửa đổi

β Cancri (tên Latinh hóa thành Beta Cancri) là định danh Bayer của ngôi sao này. WDS J08165+0911A là tên gọi của nó trong Danh lục sao đôi Washington.[8]

Ngôi sao này còn có tên truyền thống là Al Tarf (Anh hóa thành Altarf[13]), có nghĩa là "cuối" hoặc "cạnh" trong tiếng Ả Rập.[14] Vào năm 2016, IAU đã tổ chức một Nhóm làm việc về Tên các ngôi sao (WGSN)[15] để lập danh lục và chuẩn hóa các tên riêng cho các ngôi sao. WGSN đã phê duyệt tên Tarf cho Beta Cancri vào ngày 1 tháng 6 năm 2018 và hiện tên gọi này đã được đưa vào Danh sách các Tên sao được IAU phê duyệt.[9]

Tính chấtSửa đổi

Beta Cancri là một sao khổng lồ loại K màu cam, có bán kính gấp 50 lần bán kính Mặt Trời. Nó là một sao bari, một loại sao khổng lồ có nhiệt độ mát cho thấy sự phong phú của nguyên tố bari.[16] Nó cũng được nghi vấn là thay đổi một chút về độ sáng.[2]

Beta Cancri còn có một sao đồng hành là một sao lùn đỏ. Từ khoảng cách góc của nó là 29 giây cung, khoảng cách giữa sao đồng hành này và Beta Cancri là khoảng 2.600 AU, với chu kỳ quỹ đạo là 76.000 năm.[14]

Hành tinhSửa đổi

Một hành tinh quay xung quanh Beta Cancri đã được chứng minh vào năm 2014. Sử dụng dữ liệu vận tốc xuyên tâm từ các quan sát lặp đi lặp lại về ngôi sao, hành tinh này được ước tính có khối lượng tối thiểu xấp xỉ 7,8 lần khối lượng của Sao Mộc và chu kỳ quỹ đạo là 605 ngày.[11]

Hệ hành tinh Beta Cancri [17]
Đồng hành
(thứ tự từ ngôi sao ra)
Khối lượng Bán trục lớn
(AU)
Chu kỳ quỹ đạo
(ngày)
Độ lệch tâm quỹ đạo Độ nghiêng quỹ đạo Bán kính
b 7,8 ± 0,8 MJ 1,7 ± 0,1 605,2 ± 4,0 0,08 ± 0,02

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d Van Leeuwen, F. (2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics. 474 (2): 653–664. arXiv:0708.1752. Bibcode:2007A&A...474..653V. doi:10.1051/0004-6361:20078357. S2CID 18759600.
  2. ^ a ă â b Samus, N. N.; Durlevich, O. V.; và đồng nghiệp (2009). “VizieR Online Data Catalog: General Catalogue of Variable Stars (Samus+ 2007-2013)”. VizieR On-line Data Catalog: B/GCVS. Originally Published in: 2009yCat....102025S. 1. Bibcode:2009yCat....102025S.
  3. ^ Lu, Phillip K. (1991). “Taxonomy of barium stars”. Astronomical Journal. 101: 2229. Bibcode:1991AJ....101.2229L. doi:10.1086/115845.
  4. ^ a ă Mermilliod, J. C. (1986). “Compilation of Eggen's UBV data, transformed to UBV (unpublished)”. Catalogue of Eggen's UBV Data. Bibcode:1986EgUBV........0M.
  5. ^ Famaey, B.; Jorissen, A.; Luri, X.; Mayor, M.; Udry, S.; Dejonghe, H.; Turon, C. (2005). “Local kinematics of K and M giants from CORAVEL/Hipparcos/Tycho-2 data. Revisiting the concept of superclusters”. Astronomy and Astrophysics. 430: 165. arXiv:astro-ph/0409579. Bibcode:2005A&A...430..165F. doi:10.1051/0004-6361:20041272. S2CID 17804304.
  6. ^ a ă Cassatella, A.; Altamore, A.; Badiali, M.; Cardini, D. (2001). “On the Wilson-Bappu relationship in the Mg II k line”. Astronomy and Astrophysics. 374 (3): 1085–1091. arXiv:astro-ph/0106070. Bibcode:2001A&A...374.1085C. doi:10.1051/0004-6361:20010816. S2CID 16286422.
  7. ^ a ă â b c d Massarotti, Alessandro; Latham, David W.; Stefanik, Robert P.; Fogel, Jeffrey (2008). “Rotational and Radial Velocities for a Sample of 761 HIPPARCOS Giants and the Role of Binarity”. The Astronomical Journal. 135 (1): 209–231. Bibcode:2008AJ....135..209M. doi:10.1088/0004-6256/135/1/209.
  8. ^ a ă â “bet Cnc -- High proper-motion Star”, SIMBAD, Centre de Données astronomiques de Strasbourg, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018
  9. ^ a ă “Naming Stars”. IAU.org. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  10. ^ Zimmermann, Kim Ann (ngày 15 tháng 7 năm 2017). “Cancer Constellation: Facts About the Crab”. space.com. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  11. ^ a ă Lee B. C.; Han I.; Park M. G.; Mkrtichian D. E.; Hatzes A. P.; Kim K. M. (2014). “Planetary companions in K giants β Cancri, μ Leonis, and β Ursae Minoris”. Astronomy & Astrophysics. 566: A67. arXiv:1405.2127. Bibcode:2014A&A...566A..67L. doi:10.1051/0004-6361/201322608. S2CID 118631934.
  12. ^ “UCAC4 496-050758 -- Star”, SIMBAD, Centre de Données astronomiques de Strasbourg, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018
  13. ^ Hoffleit, D.; Warren, W. H. (1995). “VizieR Online Data Catalog: Bright Star Catalogue, 5th Revised Ed. (Hoffleit+, 1991)”. VizieR On-line Data Catalog: V/50. Originally Published in: 1964BS....C......0H. 5050. Bibcode:1995yCat.5050....0H.
  14. ^ a ă Kaler, James B. “AL TARF (Beta Cancri)”. Stars. University of Illinois at Urbana–Champaign. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010.
  15. ^ “IAU Working Group on Star Names (WGSN)”. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2016.
  16. ^ Gomez, A. E.; Luri, X.; Grenier, S.; Prevot, L.; Mennessier, M. O.; Figueras, F.; Torra, J. (1997). “Absolute magnitudes and kinematics of barium stars”. Astronomy and Astrophysics. 319: 881. Bibcode:1997A&A...319..881G.
  17. ^ “Notes on beta Cnc b”. Extrasolar Planets Encyclopaedia. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017.