Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Blackburn Rovers là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Blackburn ở vùng Lancashire nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là sân Ewood Park với sức chứa khoảng 31.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là Rovers (hải tặc). Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại EFL Championship.

Blackburn Rovers
Biểu tượng Blackburn Rovers
Tên đầy đủBlackburn Rovers Football Club
Biệt danhRovers
The Blue and Whites
The Riversiders[1]
Thành lập, 1875; 144 năm trước
Sân vận độngEwood Park, Blackburn
Sức chứa sân31,367[2]
Chủ sở hữuVenky's London Ltd. (99.9%)
CEOSteve Waggott
Người quản lýTony Mowbray
Giải đấuChampionship
2018–19Championship, 15 trên 24
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Lịch sửSửa đổi

Những năm mới thành lậpSửa đổi

Blackburn Rovers được khai sinh tại một cuộc họp ở khách sạn Leger, thành phố Blackburn ngày 5.11.1875. Trận cầu đầu tiên của đội bóng là trận đấu tại sân Church, Lancashire ngày 18.12.1875 và kết thúc với tỉ số hòa 1-1.

Ngày 28.9.1878, Blackburn Rovers trở thành một trong 23 câu lạc bộ tham gia thành lập Liên đoàn bóng đá vùng Lancashire. Ngày 1.11.1879 đội bóng chơi trận đầu tiên ở Cup FA và thắng đội Tyne Association Football với tỷ số 5–1. Sau đó Rovers bị Nottingham Forest loại ở vòng 3 với trận thua 0-6.

Ngày 25.3.1882 đội bóng vào đến trận chung kết Cup F.A. Cup gặp đội Old Etonians. Blackburn Rovers là đội bóng đầu tiên của tỉnh vào tới chung kết giải này nhưng lại bị thua Old Etonians với tỉ số 0-1. Năm sau, Rovers gặp lại đội này trong trận chung kết và thắng với tỉ số 2-0. Họ lặp lại chiến thắng một lần nữa tại mùa sau trước West Bromwich Albion.

Năm 1885-86 là mùa bóng chuyên nghiêp đầu tiên, và Blackburn Rovers đã chi £615 cho tiền lương các cầu thủ trong mùa đó.

Blackburn Rovers là một trong những sáng lập viên của Liên Đoàn Bóng đá vào năm 1888. Đội bóng lại vào tới trận chung kết Cup FA vào 29.3.1890 và lần thứ 4 giành chiến thắng với tỷ số 6-1 trước Sheffield Wednesday. Trong trận này tiền đạo trái William Townley đã ghi 3 bàn và trở thành cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận chung kết Cup FA. Năm 1890-91 Blackburn Rovers lại giành CUP FA lần thứ 5 sau khi thắng Notts County F.C 3-1 trong trận chung kết.

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình chính thứcSửa đổi

Tính đến 12 tháng 3 năm 2019[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2   HV Ryan Nyambe
3   HV Derrick Williams
6   TV Richie Smallwood
7   Adam Armstrong
8   TV Joe Rothwell
9   Dominic Samuel
10   Danny Graham
11   TV Harry Chapman
13   TM Jayson Leutwiler
14   HV Charlie Mulgrew (Đội trưởng)
17   HV Amari'i Bell
18   TV Jacob Davenport
19   Ben Brereton
23   TV Bradley Dack
24   Joe Nuttall
Số áo Vị trí Cầu thủ
26   HV Darragh Lenihan
27   TV Lewis Travis
29   TV Corry Evans
30   HV Sam Hart
31   TV Elliott Bennett
33   TM Andy Fisher
34   Daniel Butterworth
35   HV Joe Grayson
38   HV Tyler Magloire
39   TV John Buckley
  HV Scott Wharton
  TV Stewart Downing
  TV Bradley Johnson
  Sam Gallagher

Cầu thủ cho mượnSửa đổi

Đội hình dự bịSửa đổi

Đội trẻSửa đổi

Thành tích Premier LeagueSửa đổi

Dưới đây là bảng thành tích của Blackburn Rovers qua các mùa giải:

Mùa giải Tr[1] T[2] H[3] Th[4] Bt[5] Bb[6] Hs[7] Điểm Vị trí Đủ điều kiện tham dự
1992–93 42 20 11 11 68 46 +22 71 4
1993–94 42 25 9 8 63 36 +27 84 2 UEFA Cup
1994–95 42 27 8 7 80 39 +41 89 1 UEFA Champions League
1995–96 38 18 7 13 61 47 +14 61 7
1996–97 38 9 15 14 42 43 −1 42 13
1997–98 38 16 10 12 57 52 +5 58 6 UEFA Cup
1998–99 38 7 14 17 38 52 −14 35 19 Xuống hạng
1999–00
2000–01
2001–02 38 12 10 16 55 51 +4 46 10 UEFA Cup
2002–03 38 16 12 10 52 43 +9 60 6 UEFA Cup
2003–04 38 12 8 18 51 59 −8 44 15
2004–05 38 9 15 14 32 43 −11 42 15
2005–06 38 19 6 13 51 42 +9 63 6 UEFA Cup
2006–07 38 15 7 16 52 54 −2 52 10 UEFA Intertoto Cup
2007–08 38 15 13 10 50 48 +2 58 7
2008–09 38 10 11 17 40 60 −20 41 15
2009–10 38 13 11 14 41 55 −14 50 10
2010–11 38 11 10 17 46 59 −13 43 15

1. ^ Số trận
2. ^ Số trận thắng
3. ^ Số trận hòa
4. ^ Số trận thua
5. ^ Số bàn thắng
6. ^ Số bàn bại
7. ^ Hiệu số (Số bàn thắng - Số bàn bại)

Huấn luyện viênSửa đổi

Giai đoạn Huấn luyện viên
1884–1896 Thomas Mitchell
1896–1903 Joseph Warmsley
1903–1925 Robert Middleton
1922–1926 Jack Carr
1926–1930 Bob Crompton
1931–1936 Arthur Barritt
1936–1938 Reg Taylor
1938–1941 Bob Crompton
1944–1947 Eddie Hapgood
1947 Will Scott
1947–1949 Jack Bruton
1949–1953 Jackie Bestall
1953–1958 Johnny Carey
1958–1960 Dally Duncan
1960–1967 Jack Marshall
1967–1970 Eddie Quigley
1970–1971 Johnny Carey
1971–1973 Ken Furphy
1974–1975 Gordon Lee
1975–1978 Jim Smith
1978 Jim Iley
1978–1979 John Pickering
1979–1981 Howard Kendall
1981–1986 Bobby Saxton
1987–1991 Don Mackay
1991–1995 Kenny Dalglish
1995–1996 Ray Harford
1997–1998 Roy Hodgson
1998–1999 Brian Kidd
2000–2004 Graeme Souness
2004–2008 Mark Hughes
2008 Paul Ince
2008–2010 Sam Allardyce
2010- Steve Kean

Thành tíchSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Nicknames”. Club Nicknames. The-Football-Club.com. 2 tháng 8 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “EFL Official Website - Blackburn Rovers”. EFL. 3 January 2019?. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  3. ^ “First Team 2018-19”. Blackburn Rovers F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi