Cá chim hoàng đế hay cá bướm đế (danh pháp hai phần: Pomacanthus imperator) là một loài cá biển bản địa Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, từ Hồng Hải và Đông Phi đến Hawaii, các quần đảo Line, Tuamotu; phía bắc tới miền nam Nhật Bản và quần đảo Ogasawara; phía nam tới rạn san hô Great Barrier, New Caledoniaquần đảo Austral[2]. P. imperator thường sống cố định xung quanh các rạn san hô và các bãi đá ngầm ở độ sâu khoảng 1 - 100 m[1][2].

Cá chim hoàng đế
Pomocanthus imperator.jpg
Con trưởng thành ở Hồng Hải
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Pomacanthidae
Chi (genus)Pomacanthus
Loài (species)P. imperator
Danh pháp hai phần
Pomacanthus imperator
(Bloch, 1787)
Danh pháp đồng nghĩa

Chaetodon imperator Bloch, 1787
Acanthochaetodon imperator (Bloch, 1787)
Holacanthus imperator (Bloch, 1787)
Pomacanthodes imperator (Bloch, 1787)
Pomacanthus imperatur (Bloch, 1787)
Chaetodon nicobariensis Bloch & Schneider, 1801
Acanthochaetodon nicobariensis (Bloch & Schneider, 1801)
Holacanthus nicobariensis (Bloch & Schneider, 1801)

Pomacanthus nicobariensis (Bloch & Schneider, 1801)
Con chưa trưởng thành

Con chưa trưởng thành có màu xanh da trời đậm với các vòng xuyến trắng và xanh da trời. Con trưởng thành có các dải xanh da trời vàng, với dải đen quanh mắt. Cần 24-30 tháng để con non có màu sắc như con trưởng thành. Chúng dài 40 cm.

Gai vây lưng: 13 - 14; Tia mềm vây lưng: 17-21; Gai vây hậu môn: 3; Tia mềm vây hậu môn: 18 - 21[2].

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Pyle R., Rocha L. A. & Craig M. T. (2010). Pomacanthus imperator. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa Phiên bản 2010. IUCN. tr. e.T165862A6151184. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T165862A6151184.en. Truy cập 17 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ a ă â Thông tin Pomacanthus imperator trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng June năm 2018.