Cephalotaxus là một chi thực vật được xem như thuộc Cephalotaxaceae, hoặc Taxaceae khi họ này được xem xét với ý nghĩa rộng hơn.[1][2] Chi này gồm các loài đặc hữu đông châu Á, qua bằng chứng hóa thạch cho thấy chúng có phân bố Bắc Bán cầu rộng hơn trong quá khứ.[1] Các loài cây trong chi là cây bụi thường xanh cao 1,0–10 m (hiếm khi cao đến 20 m).

Cephalotaxus
Cephalotaxus harringtonia BotGardBln1105WithSeeds.JPG
Cephalotaxus harringtonia
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
Ngành (divisio)Pinophyta
Lớp (class)Pinopsida
Bộ (ordo)Pinales
Họ (familia)Cephalotaxaceae
Chi (genus)Cephalotaxus
Siebold & Zucc. ex Endl.
Loài
xem bài

LoàiSửa đổi

Chi này có các loài sau:[3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Tripp, Kim E. (1995). “Cephalotaxus: the plum yews”. Arnoldia 55 (1): 25–39. 
  2. ^ Christopher J. Earle (2011). Cephalotaxus. The Gymnosperm Database. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  3. ^ Hao, D.C. and Xiao, P.G. and Huang, B.L. and Ge, G.B. et Yang, L. (2008), “Interspecific relationships and origins of Taxaceae and Cephalotaxaceae revealed by partitioned Bayesian analyses of chloroplast and nuclear DNA sequences”, Plant Systematics and Evolution (Springer) 276 (1): 89–104