Chủ tịch Quốc hội Việt Nam

Người đứng đầu Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
(đổi hướng từ Chủ tịch Quốc hội)

Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (trước đây còn gọi là Trưởng Ban Thường trực Quốc hội (1945–1960) hoặc Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1960–1976)) là người đứng đầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội – cơ quan thường trực của Quốc hội Việt Nam.

Chủ tịch Quốc hội
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Vuong Dinh Hue 20210906.jpg
Đương nhiệm
Vương Đình Huệ

từ 31 tháng 3 năm 2021
Chức vụChủ tịch Quốc hội
Thành viên củaỦy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội Việt Nam
Hội đồng bầu cử Quốc gia
Hội đồng Quốc phòng và An ninh
Báo cáo tớiỦy ban Thường vụ Quốc hội
Trụ sởNhà Quốc hội
Quảng trường Ba Đình, Hà Nội
Đề cử bởiỦy ban Thường vụ Quốc hội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm, theo nhiệm kỳ Quốc hội
(Không giới hạn số lần tái cử)
Người đầu tiên giữ chứcNguyễn Văn Tố
Thành lập2 tháng 3 năm 1946
Websitehttp://quochoi.vn/

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2013):

"Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước."

Quốc hội bầu ra Chủ tịch Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội và có cùng nhiệm kỳ với Quốc hội cùng khóa. Chủ tịch Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách. Chủ tịch Quốc hội mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới.

Vì nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội là 5 năm, nên nhiệm kỳ của Chủ tịch Quốc hội cũng là 5 năm.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Quốc hộiSửa đổi

  1. Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;
  2. Lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  3. Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
  4. Giữ mối quan hệ với các Đại biểu Quốc hội;
  5. Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội;
  6. Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của Đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.[cần dẫn nguồn]

Danh sách Chủ tịch Quốc hội Việt NamSửa đổi

Số thứ tự Chân dung Chủ tịch Quốc hội
(Sinh–Mất)
Nhiệm kỳ Đảng Khoá
Bắt đầu Kết thúc
Trưởng Ban Thường trực Quốc hội (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, 1945–60)
1   Nguyễn Văn Tố
(1889–1947)
02 tháng 03 năm 1946 08 tháng 11 năm 1946 Không Khóa I

(1946–60)

2   Bùi Bằng Đoàn
(1889–1955)
09 tháng 11 năm 1946 13 tháng 04 năm 1955 Không
  Tôn Đức Thắng
(1888–1980)
01 tháng 08 năm 1948 20 tháng 09 năm 1955 Đông Dương Cộng sản Đảng

(đến 1951)

Đảng Lao động Việt Nam

(từ 1951)

3 20 tháng 09 năm 1955 15 tháng 07 năm 1960
Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, 1960–76)
4   Trường Chinh
(1907–1988)
15 tháng 07 năm 1960 02 tháng 07 năm 1976 Đảng Lao động Việt Nam Khóa II

(1960–64)

Khóa III

(1964–71)

Khóa IV

(1971–75)

Khóa V

(1975–76)

Chủ tịch Quốc hội (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 1976–nay)
4   Trường Chinh
(1907–1988)
02 tháng 07 năm 1976 04 tháng 07 năm 1981 Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa VI

(1976–81)

5   Nguyễn Hữu Thọ
(1910–1996)
04 tháng 07 năm 1981 18 tháng 06 năm 1987 Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa VII

(1981–87)

6   Trung tướng

Lê Quang Đạo

(1921–1999)

18 tháng 06 năm 1987 23 tháng 09 năm 1992 Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa VIII

(1987–92)

7   Nông Đức Mạnh
(1940–)
23 tháng 09 năm 1992 27 năm 06 năm 2001 Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa IX

(1992–97)

Khóa X

(1997–2002)

8   Nguyễn Văn An
(1937–)
27 tháng 06 năm 2001 26 năm 06 năm 2006 Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa XI

(2002–07)

9   Nguyễn Phú Trọng
(1944–)
26 tháng 06 năm 2006 23 tháng 07 năm 2011 Đảng Cộng sản Việt Nam
Khóa XII

(2007–11)

10   Nguyễn Sinh Hùng
(1946–)
23 tháng 07 năm 2011 30 tháng 03 năm 2016 Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa XIII

(2011–16)

11   Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954–)
31 tháng 03 năm 2016 30 tháng 03 năm 2021 Đảng Cộng sản Việt Nam
Khóa XIV

(2016–21)

12   Vương Đình Huệ
(1957–)
31 tháng 03 năm 2021 Đương nhiệm Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa XV

(2021–26)

Các nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sốngSửa đổi

Tính đến 1 tháng 5 năm 2021, có năm nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sống. Nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sống cao tuổi nhất là Nguyễn Văn An, trẻ nhất là Nguyễn Thị Kim Ngân, và qua đời gần đây nhất là Lê Quang Đạo (ngày 24 tháng 7 năm 1999, thọ 78 tuổi). Dưới đây là danh sách các nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sống được xếp theo thứ tự nhiệm kỳ:

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi