Dương Tư Kỳ có tên tiếng Anh là Shirley Yeung (sinh ngày 07 tháng 08 năm 1978 tại Bán đảo Cửu Long, Hồng Kông thuộc Anh) là một nữ diễn viên truyền hình-diễn viên điện ảnh, ca sĩ, người mẫu kiêm người dẫn chương trình nổi tiếng người Hồng Kông. Cô từng là diễn viên độc quyền của hãng TVB.

Dương Tư Kỳ
Shirley Yeung
YeungSzeKai 3.jpg
Dương Tư Kỳ vào năm 2004.
Thông tin nghệ sĩ
Phồn thể楊思琦 (phồn thể)
Giản thể杨思琦 (giản thể)
SinhDương Tư Kỳ
7 tháng 8, 1978 (42 tuổi)
Bán đảo Cửu Long,  Hồng Kông thuộc Anh
Tên khácShirley Yeung
Dân tộcHoa
Học vấnMaryknoll Fathers' School
Hong Kong Institute of Education
Alma materEducation University of Hong Kong
Nghề nghiệpDiễn viên truyền hình
Diễn viên điện ảnh
Ca sĩ
Người mẫu
Người dẫn chương trình
Năm hoạt động2001 - nay
Thể loạiCantopop
Nhạc cụGiọng hát
Hãng đĩaTVB (2001 - 2014)
Phối ngẫuLý Vĩnh Hào (2002 - 2011)
Ngô Soái (2011 - 2012)
Con cáiKrystal Dương (2012 - nay)
QuêBán đảo Cửu Long,  Hồng Kông thuộc Anh
Giải thưởng
Giải thưởng thường niên TVB
Nữ diễn viên tiến bộ nhất
2004 Những thiên sứ vô danh
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
2006 Đội cứu hộ trên không

Sự nghiệpSửa đổi

Dương Tư Kỳ đoạt danh hiệu Hoa hậu Hồng Kông vào năm 2001. Tại cuộc thi này cô còn giành được sáu giải thưởng và hiện tại đang giữ kỷ lục về số giải thưởng giành được của Hoa hậu Hồng Kông. Ngoài ra, cô còn lọt vào top 5 cuộc thi Hoa hậu Hoa Kiều năm 2001.[1]

Phim truyền hìnhSửa đổi


Năm Tên phim Tên tiếng Anh Vai diễn
2003 Mặt Trái Của Tình Yêu 2 The Threat of Love 2
Xứ thần tiên In the Realm of Fancy Bùi Thúy Vân
Tuổi trung niên Life Begins at Forty Nguyễn Tiểu Mai
Anh hùng đao thủ Find the Light Trác Lan Cách Cách
2004 Huyết chiến tình thù Blade Heart Vương Di
Những thiên sứ vô danh Angels of Mission Đường Bảo Nhi
Thầy hay trò giỏi Shine on you Lâm Dĩnh Ân
2005 Mưu sinh Hidden Treasures Bành Gia Ân
Gia đình tôi My Family Mao Tư Đình
Đội cứu hộ trên không Always Ready Chu Tiểu Quyên
Bizarre file Bizarre Files Thời Gian Tinh Linh
2006 Bí mật bảo tàng The Bitter Bitten Tịch Khả Nhi
Ân oán thượng hải Au Revoir Shanghai Niếp Mạn Hoa
Trăm mưu ngàn kế The Price of Greed Ân Duyệt Muội
2007 Hành động đột phá The Brink of Law Tống Gia Nhi
Thánh kiếm Devils Disciples Tư Đồ Thủy Linh
Thần toán thiên cơ A Change of Destiny Hoắc Y Na
Đội điều tra liêm chính 2007 ICAC Investigators 2007 Giang Gia Dụ
2008 Danh gia vọng tộc The Silver Chamber of Sorrows Thu Cúc
Bằng chứng thép 2 Forensic Heroes II Quách Hiểu Lâm

(Sharon)

Thế giới ảo Pages of Treasures Lôi Uyển Nghi
2009 Hổ phụ sinh hổ tử A Chip Off the Old Block Trình Lan Phân
2010 Thiết mã phục thù A Fistful of Stances Cố Văn Quyên
Ngược dòng nghịch cảnh The Comeback Clan Lợi Dung San
2014 Đội điều tra liêm chính 2014 ICAC Investigators 2014 Dương Tư Kỳ
Đại dược phường All That Is Bitter Is Sweet Phùng Ngọc Cầm
2015 Ipcc files 201 IPCC Files 2015

Phim điện ảnhSửa đổi

  • Kung Fung Mahjong 3 (2007)
  • Black Comedy (2014)
  • The Bat Night (2014)
  • Adieu (2018)
  • Top Female Force (2019)

Dẫn chương trìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Đồng dẫn chương trình
2008 Tips For Home Decoration Tiền Gia Lạc
2008 Living Up Trương Khả Di, Từ Thục Mẫn & Candy Trương
2010 Go! EXPO Liu Xuan, Lily Ho
2011 Travelling With Koyo Alan Wan, Ria Tong
2011 Where Feng Meets Shui Diệp Thúy Thúy

Âm nhạcSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm
Vivian Lau
Hoa hậu Hồng Kông
2001
Kế nhiệm
Lâm Mẫn Lỵ
Tiền nhiệm:
Dương Di
trong phim Trí dũng song hùng
Nữ diễn viên tiến bộ nhất
2004
trong phim Những thiên sứ vô danh
Kế nhiệm:
Chu Lệ Kỳ
trong phim Mưu dũng kỳ phùng
Tiền nhiệm:
Thang Doanh Doanh
trong phim Chuyện về chàng Vượng
Nữ diễn viên phụ hay nhất
2006
trong phim Đội Cứu Hộ Trên Không
Kế nhiệm:
Trần Pháp Lạp
trong phim Điệu vũ cuộc đời