Danh sách quân chủ Württemberg

bài viết danh sách Wikimedia

Dưới đây là danh sách các Bá tước, Công tước, Tuyển hầu tước cũng như vua xứ Württemberg kể từ khi thành lập Công quốc Württemberg vào khoảng thế kỷ 11 cho đến khi chế độ quân chủ kế thúc năm 1918.

Quân chủ của Württemberg
Provincial/State
Coat of Arms of the Kingdom of Württemberg 1817-1921.svg
Andersen & Klemm - Wilhelm II. von Württemberg (1892 RB25-21).jpg
William II
Chi tiết
Tước hiệuBệ hạ
Quân chủ đầu tiênConrad I (Với tư cách là Bá tước)
Quân chủ cuối cùngWilliam II (Với tư cách là Vua)
Thành lập1081
Bãi bỏ30 tháng 11 năm 1918
Bổ nhiệmCha truyền con nối
Vương vị lâm thờiCarl, Công tước xứ Württemberg

Bá tước và Công tước xứ WürttembergSửa đổi

Gia tộc WürttembergSửa đổi

Phân chia lãnh thổ nhà nước dưới sự cai trị của nhà WürttembergSửa đổi

Bá quốc Württemberg
(1089-1442)
       Bá quốc
Württemberg-Stuttgart

(1442–82)
Bá quốc
Württemberg-Mömpelgard

(Nhánh Stuttgart, Phong tước lần thứ nhất)
(1473–82)
Bá quốc
Württemberg-Urach

(1442–82)
      
Bá quốc
Württemberg-Mömpelgard

Tái lập:
1526-34 (Phong tước lần thứ hai)
1542-50 (Phong tước lần thứ ba)
1553-93 (Phong tước lần thứ tư)
Bá quốc và Công quốc Württemberg
Thăng lên hàng Công quốc 1495; sát nhập vào Áo giai đoạn 1519-34
(1482-1617)
(Nhánh Urach cho tới năm 1495; Nhánh Stuttgart cho tới năm 1498)
(Nhánh Montbéliard từ năm 1498 trở đi)
       Công quốc
Württemberg-Weitlingen

(1588-1705)
      
Công quốc
Württemberg-Mömpelgard

(1617-1723)
(Hai lần sát nhập vào Pháp:
1676-79, 1680–97)
Công quốc
Württemberg-Neuenstadt

(Phong tước lần thứ nhất)
(1617–31)
Công quốc
Württemberg

(1617-1803)
(Nhánh Winnental từ năm 1733)
       Công quốc
Württemberg-Oels

(1635-1792)
(Nhánh Wilhelminort từ năm 1761)
      
Công quốc
Württemberg-Neuenstadt

(Phong tước lần thứ hai)
(1649-1742)
      
       Công quốc
Württemberg-Winnental

(1677-1733)
             
              Công quốc
Württemberg-Wilhelminort

(1704-1761)
             
             
      
             
       Sát nhập vào
Công quốc Braunschweig-Lüneburg

Danh sách người cai trịSửa đổi

Tên Chân dung Sinh

mất
Thời gian cai trị Phần đất cai trị Hôn nhân Ghi chú
Konrad I ?

1110
Khoảng năm 1083

1110
Bá quốc Württemberg Không rõ
Konrad II ?

1143
Khoảng năm 1110

1143
Bá quốc Württemberg Hadelwig
Không rõ thời gian kết hôn
Ít nhất 1 người con (Xác thực được thông qua việc thừa kế chức vị Bá tước)
Không rõ thông tin về các cuộc hôn nhân khác
Mẹ của ông là chị của Konrad I. Có vùng đất phong rộng lớn nằm ở giữa khu vực thung lũng của hai con sông Neckar và Rems. Huy hiệu của ông được cho là thuộc về gia tộc của bá tước xứ Veringen.
Ludwig I c. 1119

1158
1143

1158
Bá quốc Württemberg Không rõ Là bá tước xứ Württemberg đầu tiên được ghi nhận trong các tài liệu xác nhận được.
Ludwig II c. 1137

1181
1158

1181
Bá quốc Württemberg Không rõ Cho đến năm 1161 ông không được ghi nhận trong các tài liệu còn sót lại là Bá tước xứ Württemberg. Tước hiệu Bá tước xứ này chỉ được ghi nhận trong một tài liệu của Hoàng đế Friedrich I Barbarossa năm 1181.
Hartmann c. 1165

c. 1240
1181

c. 1240
Bá quốc Württemberg Hôn phụ xứ Veringen
Trước 1200
Không rõ tình trạng con cái
Đồng cai trị từ năm 1194 (Vì hạ đều tự gọi mình là Bá tước xứ Württemberg). Hartmann thừa hưởng đất Veringen thông qua hôn nhân. Dòng dõi con cháu của ông sau này sẽ là những người sáng lập các nhánh công tước cai trị xứ Grüningen-Landau.
Ludwig III 1116

c. 1226
1181

1241
Bá quốc Württemberg Không rõ tình trạng hôn nhân, nhưng có ít nhất 1 người con. (trai)
Ulrich I
Người sáng lập/Ngón tay cái
  1126

25 tháng 2 năm 1625
1241

25 tháng 2 năm 1625
Bá quốc Württemberg Mechthild xứ Baden
Trước 4 tháng 4 năm 1251
3 người con
 
Agnes xứ Silesia-Liegnitz
Sau 1259
1/2 người con
Ulrich II c. 1154

18 tháng 9 năm 1279
25 tháng 2 năm 1625

18 tháng 9 năm 1279
Bá quốc Württemberg Không rõ Hartmann II xứ Grüningen nhiếp chính, nhiều nhất là cho đến năm 1269.
Eberhard I
Ngài quý tộc cao quý
  13 tháng 3 năm 1265

5 tháng 6 năm 1325
18 tháng 9 năm 1279

5 tháng 6 năm 1325
Bá quốc Württemberg Tranh chấp tên gọi người vợ đầu
Những năm 1250 – 1280 (?)
2 người con
Margarethe xứ Lorraine
Những năm 1280 – 1290 (?)
2 người con
Irmengard xứ Baden
21 tháng 6 năm 1296
Khoảng 3 người con
Ulrich III   Giữa 1291 và 1296

11 tháng 7 năm 1344
5 tháng 6 năm 1325

11 tháng 7 năm 1344
Bá quốc Württemberg Sophie xứ Pfirt
Không rõ thời gian kết hôn
Ít nhất 2 người con
Ulrich IV   Sau 1315

1366
11 tháng 7 năm 1344

1 tháng 5 năm 1362
Bá quốc Württemberg Katharina xứ Helfenstein
Trước 1350
Không có con
Đồng nhiếp chính cho đến năm 1362. Trước đó Eberhard II buộc Urich IV kí hiệp ước không phân chia nhà nước Württemberg vào ngày 3 tháng 12 năm 1361 nhằm ngăn chặn ý đồ phân chia của Urich IV.
Eberhard II
der Greiner
  Sau 1315

15 tháng 3 năm 1392
11 tháng 7 năm 1344

15 tháng 3 năm 1392
Bá quốc Württemberg Elisabeth xứ Henneberg-Schleusingen
17 tháng 9 năm 1342
2 người con
Eberhard III
Hòa nhã
  Sau 1362

16 tháng 5 năm 1417
15 tháng 3 năm 1392

16 tháng 5 năm 1417
Bá quốc Württemberg  
Antonia Visconti
27 tháng 10 năm 1280
1 người con
Elisabeth xứ Nürnberg
22 tháng 11 năm 1412
1 người con
Là cháu của người con cả Urich của Eberhard II. Lấy được đất Mömpelgard và chuyển nó cho con của mình, cũng là vị công tước tương lai Eberhard IV cai trị từ năm 1409.
Eberhard IV
Trẻ
  23 tháng 8 năm 1388

2 tháng 4 năm 1419
16 tháng 5 năm 1417

2 tháng 4 năm 1419
Bá quốc Württemberg  
Henriette xứ Mömpelgard
1407
3 người con
Tham gia tham chính trong cính quyền Bá quốc từ năm 1407.
Ludwig I[a]
Dưới sự nhiếp chính của Henriette xứ Mömpelgard (1419 – 1433)
  Trước 31 tháng 10 năm 1412

23 tháng 9 năm 1450
2 tháng 4 năm 1419

23 tháng 1 năm 1442
Bá quốc Württemberg  
Mechthild xứ Pfalz
21 tháng 10 năm 1436
5 người con
Đồng cai trị bá quốc trong các giai đoạn 1419 – 1426 (dưới sự nhiếp chính của Henriette xứ Mömpelgard) và 1432 – 1442. Năm 1441, hai người đồng ý phân chia xứ Württemberg, sau đó 1 năm thì hiện thực hóa bằng hòa ước Nürtingen. Sau cái chết của Henriette xứ Mömpelgard vào năm 1444, Ludwig I nhận xứ Mömpelgard. Năm 1450, sau khi Ludwig chết, Ulrich V trở thành người người giám hộ cho hai công tước còn nhỏ của xứ Urach là Ludwig II và Eberhard V (Friedrich I, Tuyển hầu tước xứ Platz tranh chấp quyền giám hộ). Năm 1473, Ulrich và Eberhard V (lúc này cai trị một mình xứ Württemberg-Urach) ký một thỏa ước gia tộc với mục đích thống nhất hai phần của Bá quốc.
23 tháng 1 năm 1442

23 tháng 9 năm 1450
Württemberg-Urach
Ulrich V
Được yêu quý
Dưới sự nhiếp chính của Henriette xứ Mömpelgard (1419 – 1426)
  1413

1 tháng 9 năm 1480
2 tháng 4 năm 1419

Trước 4 tháng 11 năm 1426
Bá quốc Württemberg  
Margarete xứ Kleve
29 tháng 1 năm 1441
1 người con
 
Elisabeth xứ Bayern-Landshut
9 tháng 2 năm 1444
4 người con
 
Margherita xứ Savoia
11 tháng 11 năm 1453
3 người con
6 tháng 11 năm 1432

23 tháng 1 năm 1442
23 tháng 1 năm 1442

1 tháng 9 năm 1480
Württemberg-Stuttgart
Hòa ước Nürtingen phân chia Bá quốc Württemberg thánh 2 vùng: Württemberg-Stuttgart với phần phía Bắc và phía Đông của lãnh thổ bá quốc cũ (thủ phủ của nhà nước mới này là Stuttgart) và Württemberg-Urach với phần phía Tây và phía Nam của lãnh thổ bá quốc cũ (thủ phủ của nhà nước mới này là Urach).
Ludwig II
Dưới sự nhiếp chính của Eberhard xứ Württemberg(1450 – 1453)
3 tháng 4 năm 1439

3 tháng 11 năm 1457
23 tháng 9 năm 1450

3 tháng 11 năm 1457
Württemberg-Urach Không kết hôn
Eberhard V & I[b]
Được yêu quý, Có râu
  11 tháng 12 năm 1445

25 tháng 2 năm 1496
3 tháng 11 năm 1457

14 tháng 11 năm 1482
Württemberg-Urach  
Barbara Gonzaga
12 tháng 4 năm 1474
1 người con
Thống nhất xứ Württemberg năm 1482. Được hoàng đế Maximilian I phong lên làm Công tước năm 1495. Mất mà không có con nối dõi và công quốc chuyển qua cho người cai trị đối lập của thành Stuttgart.
14 tháng 11 năm 1482

21 tháng 7 năm 1495
Bá quốc Württemberg
21 tháng 7 năm 1495

25 tháng 2 năm 1496
Công quốc Württemberg
Hòa ước Münsingen tái thống nhất công quốc hai nhánh của công quốc dưới sự cai trị của Eberhard V năm 1482. 13 năm sau đó trong Đại hội Worn, Maximilian I phong ông làm công tước xứ Württemberg.
Heinrich   7 tháng 9 năm 1448

15 tháng 4 năm 1519
12 tháng 7 năm 1473

1482
Württemberg-Mömpelgard Elisabeth von Bayern-Landshut
10 tháng 1 năm 1485
1 người con
Eva xứ Salm
21 tháng 7 năm 1488
2 người con
Năm 1473, theo hòa ước Urach, Heinrrich nhận bá quốc Mömpelgard cùng toàn bộ phần đất ở bờ Tây sông Rhein của xứ Württemberg. Năm 1474 ông bị Charles Liều lĩnh xứ Bourgogne bắt giữ và cầm tù đến năm 1477. Năm 1480 ông tuyên bố quyền kế thừa một phần lãnh thổ, bao gồm cả xứ Württemberg-Stuttgart nhưng không thành công. Năm 1482, sau hòa ước Reichenweier, ông trao công quốc Montbéliard cho anh trai của mình là Eberhard II.
Eberhard VII & II[b]   1 tháng 2 năm 1447 (?)

17 tháng 2 năm 1504
1 tháng 9 năm 1480

14 tháng 11 năm 1482
Württemberg-Stuttgart  
Elisabeth xứ Brandenburg
Tháng 4/5 năm 1467
Không có con
Năm 1482 ký hòa ước Münsingen với Eberhard V & I nhằm chuyển đổi quyền cai trị xứ Württemberg-Stuttgart cho ông này, đổi lại quyền thừa kế công quốc khi Eberhard V & I mất. Do vậy khi Eberhard V & I mất thì ông có rất ít quyền lực cai trị thực tế ở xứ Württemberg-Stuttgart. Tuy nhiên, với sự chống đối của các nhóm quý tộc dưới sự hợp tác của hoàng đế Maximilian I khiến ông buộc phải trốn thoát đến Ulm. Cuối cùng, sau khi không nhận được sự ủng hộ nào từ giới quý tộc, Eberhard VII & II buộc phải chấp nhận Phán quyết Horb năm 1498 của hoàng đế Maximilian I. Hội đồng đẳng cấp thay thế ông trị vì vùng cho đến năm 1503.
25 tháng 2 năm 1496

10 tháng 6 năm 1498
Công quốc Württemberg
Ulrich
Dưới sự nhiếp chính của Hội đồng đẳng cấp (1498 – 1503)
  8 tháng 2 năm 1487

6 tháng 11 năm 1550
10 tháng 6 năm 1498

Tháng 1 năm 1519
Công quốc Württemberg  
Sabina xứ Bayern
2 tháng 3 năm 1511
2 người con
Con của Heinrich và cháu của Eberhard II. Lên làm công tước dưới sự nhiếp chính của Hội đồng đẳng cấp. Mẫu thuẫn trong nước nổi lên do sự xa hoa lãnh phí của ông mà đỉnh điểm là khởi nghĩa Armer Konrad. Sau các vấn đề với về cuộc hôn nhân với Sabina xứ Bayern (bị hoàng đề ban lệnh cấm hai lần) và xung đột với liên minh Schwäbisch thì ông bị liên minh đuổi ra khỏi công quốc Württemberg, còn bản thân công quốc bị bán lại cho hoàng đế Karl V. Đến năm 1534, ông khôi phục lại quyền cai trị đối với công quốc một lần nữa, nhưng lần này công quốc phải nằm dưới sự kiểm sát của Áo một lần nữa. Đến năm 1547, sau thất bại trong chiến tranh liên minh Schmalkalden, Ulrrich buộc phải ký hoà ước Heilbronn: Công quốc tránh được việc bị lật đổ sau chiến tranh nhưng phải trả một khoản tiền lớn cho hoàng đế Karl V, nhượng một số pháo đài cũng như xuất hiện với tư cách người tháp tùng cho nhà vua tại Ulm.
Tháng 5/6 năm 1535

6 tháng 11 năm 1550
Württemberg sát nhập vào Đại Công quốc Áo: 1519 1534
Georg I
Cẩn trọng
  4 tháng 2 năm 1498

17 tháng 7 năm 1558
2 tháng 9 năm 1526

29 tháng 6 năm 1534
Württemberg-Mömpelgard  
Barbara xứ Hessen
10 tháng 9 năm 1515
3 người con
Con của Heinrich và cháu của Eberhard II. Năm 1514 nhận đất Bá quốc Harburg, thành RiquewihrLâu đài Bilstein. Năm 1526 thì anh trai Ulrich bán Bá quốc Montbéliard và các lãnh địa có liên quan, với điều kiện tự chọn là ông có thể mua lại các lãnh địa này. Năm 1536 Urich chiến thắng trận Lauffen trong Liên minh Schmalkalden chống lại hoàng đế Karl V và sau đó qua hoà ước Kaaden thì chính thức giành lại sự cai trị toàn Công quốc Württemberg và mua lại xứ Württemberg-Mömpelgard. Tại Hòa ước Passau năm 1542 sau khi kết thúc chiến tranh với sự thua trận của phe Liên minh Schmalkalden, bá quốc Montbéliard được phép giữ lại thay vì bị chiếm theo ý định của Hoàng đế La Mã Thần thánh. Năm 1553 ông nhận lại xứ Montbéliard và cai trị cho đến lúc mất năm 1458.
1553

17 tháng 7 năm 1558
Württemberg-Mömpelgard sát nhập vào Công quốc Württemberg năm 1534 và tái thành lập trở lại năm 1542
Christoph
Kẻ mang lại hòa bình
  12 tháng 5 năm 1515

28 tháng 12 năm 1568
1542

1553
Württemberg-Mömpelgard  
Anna Maria xứ Brandenburg-Ansbach
24 tháng 4 năm 1544
12 người con
6 tháng 11 năm 1550

28 tháng 12 năm 1568
Công quốc Württemberg
Ludwig
Mộ đạo
Dưới sự nhiếp chính của
- Anna Maria xứ Brandenburg-Ansbach; Georg Friedrich I, Phiên hầu tước xứ Brandenburg-AnsbachKarl II, Phiên hầu tước xứ Baden-Durlach (1568 – 1577)
- Wolfgang, Hành cung Bá tước xứ Zweibrücken (1568 – 1569)
  1 tháng 1 năm 1554

28 tháng 8 năm 1593
28 tháng 12 năm 1568

28 tháng 8 năm 1593
Công quốc Württemberg  
Dorothea Ursula xứ Baden-Durlach
7 tháng 11 năm 1575
Không có con
 
Ursula xứ Pfalz-Veldenz-Lützelstein
1585
Không có con
Không có con nối dõi, em trai ông là Friedrich I tiếp quản vị trí.
Friedrich I   19 tháng 6 năm 1557

29 tháng 1 năm 1608
17 tháng 7 năm 1558

28 tháng 8 năm 1593
Württemberg-Mömpelgard  
Sibylla xứ Anhalt
22 tháng 5 năm 1581
15 người con
28 tháng 8 năm 1593

29 tháng 1 năm 1608
Công quốc Württemberg
Württemberg-Mömpelgard sát nhập vào Công quốc Württemberg năm 1593
Johann Friedrich   5 tháng 5 năm 1582

18 tháng 7 năm 1628
29 tháng 1 năm 1608

18 tháng 7 năm 1628
Công quốc Württemberg  
Barbara Sophia xứ Brandenburg
5 tháng 11 năm 1609
9 người con
Năm 1617 ông thỏa thuận phân chia công quốc cùng các anh em của mình và vì là anh cả nên ông giữ phần lãnh thổ chính của công quốc.
Ludwig Friedrich   29 tháng 1 năm 1586

26 tháng 1 năm 1631
28 tháng 5 năm 1617

26 tháng 1 năm 1631
Württemberg-Mömpelgard  
Elisabeth Magdalena xứ Hessen-Darmstadt
14 tháng 7 năm 1467
3 người con
Anna Eleonora xứ Nassau-Saarbrücken-Weilburg
9 tháng 6 năm 1624
3 người con
Trong thỏa thuận phân chia công quốc năm 1617 của anh trai ông là Johann Friedrich, ông nhận công quốc xứ Württemberg-Mömpelgard
Friedrich Achilles   5 tháng 5 năm 1591

30 tháng 12 năm 1631
28 tháng 5 năm 1617

30 tháng 12 năm 1631
Württemberg-Neuenstadt Không kết hôn Con của Friedrich I. Nhận xứ Neuenstadt sau thỏa thuận phân chia năm 1617. Ông mất mà không có con và vùng đất quay trở lại sát nhập với công quốc của người anh cả.
Xứ Neuenstadt sát nhập vào Công quốc Württemberg
Julius Friedrich   3 tháng 6 năm 1588

25 tháng 4 năm 1635
28 tháng 5 năm 1617

25 tháng 4 năm 1635
Württemberg-Weiltingen  
Anna Sabina xứ Schleswig-Holstein-Sonderburg
24 tháng 11 năm 16`7
9 người con
Con của Friedrich I. Nhận xứ Weiltingen sau thỏa thuận phân chia năm 1617.
Eberhard III
Dưới sự nhiếp chính của Ludwig Friedrich, Công tước xứ Württemberg-Mömpelgard (1628 – 1631) và Julius Friedrich, Công tước xứ Württemberg-Weiltingen (1631 – 1633)
  16 tháng 12 năm 1614

2 tháng 7 năm 1674
18 tháng 7 năm 1628

2 tháng 7 năm 1674
Công quốc Württemberg  
Anna Katharina Dorothea xứ Salm-Kyrburg
26 tháng 2 năm 1637
14 người con
 
Maria Dorothea Sophia xứ Oettingen
7 tháng 6 năm 1655
11 người con
Theo đạo luật Bảo lưu năm 1529 của hoàng đế Ferdinand II, xứ Württemberg bị mất một phần ba lãnh thổ công quốc của mình. Năm 1632, một trong những người bảo hộ cho ông là Julius Friedrich tham gia chiến tranh 30 năm theo phe Thụy Điển, và dù cho thành công, thì sự ích kỷ của ông khiến cho các thành viên Viện Cơ mật và Lãnh chúa quyết định lật đổ quyền giám hộ của ông này.
Leopold Friedrich
Dưới sự nhiếp chính của Georg II, Phong địa Bá tước xứ Hessen-Darmstadt (1628 – 1631) và Julius Friedrich, Công tước xứ Württemberg-Weiltingen (1631 – 1638)
30 tháng 5 năm 1624

15 tháng 6 năm 1662
26 tháng 1 năm 1631

15 tháng 6 năm 1662
Württemberg-Mömpelgard Sibylle xứ Württemberg
Không rõ thời gian kết hôn
Không có con
Không có con và công quốc chuyển qua cho người em trai là Georg II.
Roderich 19 tháng 10 năm 1618

19 tháng 11 năm 1651
25 tháng 4 năm 1635

19 tháng 11 năm 1651
Württemberg-Weiltingen Không kết hôn Không có con và công quốc chuyển qua cho người em trai thứ 3 là Manfred.
Silvius I Nimrod   2 tháng 5 năm 1622

24 tháng 4 năm 1664
15 tháng 12 năm 1648

24 tháng 4 năm 1664
Württemberg-Oels  
Elisabeth Marie, Nữ Công tước xứ Oels
1 tháng 5 năm 1679
7 người con
Năm 1648 thừa hưởng xứ Oels thông qua hôn nhân với Công quốc Oels và đàm phán với Hoàng đế Ferdinand III.
Friedrich   19 tháng 12 năm 1615

24 tháng 3 năm 1682
7 tháng 10 năm 1649

24 tháng 3 năm 1682
Württemberg-Neuenstadt  
Clara Augusta xứ Braunschweig-Lüneburg
7 tháng 6 năm 1653
7 người con
Từng được Hoàng đế Ferdinand II yêu cầu trao trả Công quốc xứ Württemberg kèm theo điều kiện là ông phải ngồi vào ngôi vị Công tước Württemberg và phải cải đạo sang Công giáo trong chuyến thăm Viên năm 1637 nhằm yêu cầu trả lại Công quốc Württemberg cho người anh trai Eberhard III, tuy nhiên ông từ chối điều này. Sau khi hòa bình tái lập và công quốc trở về tay nhà Württemberg thì ông quay trở lại xứ Württemberg và được cai quản các vùng đất như Neuenstadt am Kocher , Möckmühl cùng với phân nửa quyền cai trị cho xứ Weinsberg cho các con cùng với vợ của mình, nhưng quyền lực chính trị của các vùng đất vẫn nằm trong tay Eberhard III.
Manfred 5 tháng 6 năm 1626

15 tháng 5 năm 1662
19 tháng 11 năm 1651

15 tháng 5 năm 1662
Württemberg-Weiltingen Juliane xứ Oldenburg
31 tháng 10 năm 1652
Không có con
Georg II 5 tháng 10 năm 1626

1 tháng 6 năm 1699
15 tháng 6 năm 1662

1676
Württemberg-Mömpelgard Anne xứ Coligny
9 tháng 3 năm 1648
8 người con
Dưới thời kỳ ông nắm quyền thì xứ Mömpelgard đã bị Pháp chiếm tới hai lần. Năm 1684, ông không chấp thuận điều kiện làm lễ tôn kính chúa tể đối với Louis XIV của Pháp khi ông này ra điều kiện cho ông khi trở về Công quốc với điều kiện kèm theo như trên.
5 tháng 2 năm 1679

1680
20 tháng 12 năm 1697

1 tháng 6 năm 1699
Xứ Montbéliard bị Pháp chiếm đóng: 1676 – 1679 và 1680 – 1679
Friedrich Ferdinand 6 tháng 10 năm 1654

8 tháng 8 năm 1705
15 tháng 5 năm 1662

8 tháng 8 năm 1705
Württemberg-Weiltingen Elisabeth xứ Württemberg-Montbéliard
9 tháng 9 năm 1669
3 người con
Không có con nối dõi thừa kế. Công quốc sát nhập vào vùng đất mà nhánh chính đang cai trị Công quốc Württemberg.
Xứ Weitlingen sát nhập vào Công quốc Württemberg năm 1705.
Silvius II Friedrich   21 tháng 2 năm 1651

3 tháng 6 năm 1697
24 tháng 4 năm 1664

3 tháng 6 năm 1697
Württemberg-Oels Eleonore Charlotte xứ Württemberg-Mömpelgard
7 tháng 5 năm 1672
Không có con
Wilhelm Ludwig   7 tháng 1 năm 1641

23 tháng 6 năm 1677
2 tháng 7 năm 1674

23 tháng 6 năm 1677
Công quốc Württemberg  
Magdalena Sibylla xứ Hessen-Darmstadt
6 tháng 11 năm 1673
4 người con
Friedrich Karl   12 tháng 9 năm 1652

20 tháng 12 năm 1698
23 tháng 6 năm 1677

20 tháng 12 năm 1698
Württemberg-Winnental  
Eleonore Juliane xứ Brandenburg-Ansbach
31 tháng 10 năm 1682
7 người con
Con của Eberhard III, người khai sinh ra nhánh Winental của nhà Württemberg.
Eberhard Ludwig
Dưới sự nhiếp chính của Magdalena Sibylla xứ Hessen-Darmstadt (1673 – 1693)
  18 tháng 9 năm 1676

31 tháng 10 năm 1733
23 tháng 6 năm 1677

31 tháng 10 năm 1733
Công quốc Württemberg  
Magdalena Sibylla xứ Hessen-Darmstadt
6 tháng 5 năm 1697
1 người con
 
Wilhelmine xứ Grävenitz
(Hôn nhân trái phép)
1707
Không có con
Không có con hợp pháp nối ngôi. Chức vụ công tước chuyển sang nhánh Winnental theo Công giáo.
Friedrich August   17 tháng 3 năm 1654

6 tháng 8 năm 1716
24 tháng 3 năm 1682

6 tháng 8 năm 1716
Württemberg-Neuenstadt Albertine Sophie Esther xứ Eberstein
9 tháng 2 năm 1679
14 người con
Karl Alexander   24 tháng 1 năm 1684

12 tháng 3 năm 1737
20 tháng 12 năm 1698

31 tháng 10 năm 1733
Württemberg-Winnental  
Maria Augusta nhà Thurn và Taxis
1 tháng 5 năm 1727
6 người con
31 tháng 10 năm 1733

12 tháng 3 năm 1737
Công quốc Württemberg
Xứ Winnental sát nhập vào Công quốc Württemberg năm 1733.
Christian Ulrich I   9 tháng 4 năm 1652

5 tháng 4 năm 1704
3 tháng 6 năm 1697

5 tháng 4 năm 1704
Württemberg-Oels Anna Elisabeth xứ Anhalt-Bernburg
13 tháng 3 năm 1672
7 người con
Sibylle Marie xứ Sachsen-Merseburg
27 tháng 10 năm 1683
7 người con
Sophie Wilhelmine xứ Đông Frisia
4 tháng 2 năm 1695
1 người con
Sophie xứ Mecklenburg-Güstrow
6 tháng 10 năm 1700
Không có con
Leopold Eberhard 21 tháng 5 năm 1670

25 tháng 5 năm 1723
1 tháng 6 năm 1699

25 tháng 5 năm 1723
Württemberg-Mömpelgard Anna Sabine Hedwiger
(Hôn nhân quý tiện)
1 tháng 6 năm 1695
4 người con
Elisabeth Charlotte Curie
(Hôn nhân quý tiện)
15 tháng 8 năm 1718
6 người con
Mất mà không có một người con thừa kế hợp pháp nào. Sau cái chết của ông thì Công quốc chuyển về tay nhánh chính của nhà Württemberg.
Xứ Mömpelgard sát nhập vào Công quốc Württemberg năm 1723.
Karl Friedrich II[c]   7 tháng 2 năm 1690

14 tháng 12 năm 1761
5 tháng 4 năm 1704

1744
Württemberg-Oels Sibylle Charlotte xứ Württemberg-Weiltingen
21 tháng 4 năm 1709
Không có con
Năm 1738 được bằu làm nhiếp chính cho Công tước Carl Eugen xứ Württemberg (ông sẽ còn giữ vị trí này cho đến năm 1744, khi Carl Eugen đủ 16 tuổi). Là người kế nhiệm của Công tước Carl Rudolf xứ Württemberg-Neuenstadt, người từ nhiệm vì lý do sức khỏe. Sau ông cùng từ nhiệm việc cai quản xứ Oels vào năm 1744 nhằm ủng hộ việc giao vùng đất này cho con trai của Christian Ulrich, Công tước xứ Württemberg-Wilhelminenort là Karl Christian Erdmann.
Christian Ulrich II   27 tháng 1 năm 1691

11 tháng 2 năm 1734
5 tháng 4 năm 1704

11 tháng 2 năm 1734
Württemberg-Wilhelminenort Philippine Charlotte xứ Redern-Krappitz
13 tháng 7 năm 1711
6 người con
Carl Rudolf   27 tháng 1 năm 1691

11 tháng 2 năm 1734
6 tháng 8 năm 1716

11 tháng 2 năm 1734
Württemberg-Neuenstadt Không kết hôn Không có con nối dõi. Xứ Württemberg-Neuenstadt sau đó sát nhập vào nhánh chính của vương quốc.
Xứ Neuenstadt sát nhập vào Công quốc Württemberg năm 1744.
Karl Eugen
Dưới sự nhiếp chính của Carl Rudolf, Công tước xứ Württemberg-Neuenstadt (1737 – 1738) Karl Friedrich II, Công tước xứ Württemberg-Oels (1738 – 1746)
  11 tháng 2 năm 1728

24 tháng 10 năm 1793
12 tháng 3 năm 1737

24 tháng 10 năm 1793
Công quốc Württemberg  
Elisabeth Friederike Sophie xứ Brandenburg-Bayreuth
26 tháng 9 năm 1748
1 người con
 
Franziska xứ Hohenheim
(Hôn nhân quý tiện tính cho đến năm 1790)
10/11 tháng 1 năm 1795
Không có con
Karl Christian Erdmann   26 tháng 10 năm 1716

14 tháng 12 năm 1792
11 tháng 2 năm 1734

14 tháng 12 năm 1792
Württemberg-Wilhelminenort  
Marie Sophie Wilhelmine xứ Solms-Laubach
8 tháng 4 năm 1751
3 người con
1744

14 tháng 12 năm 1792
Württemberg-Oels
Xứ Oels sát nhập vào Công quốc Braunschweig-Lüneburg.
Ludwig Eugen   6 tháng 1 năm 1731

20 tháng 5 năm 1795
24 tháng 10 năm 1793

20 tháng 5 năm 1795
Công quốc Württemberg Sophie Albertine xứ Beichlingen
(Hôn nhân quý tiện)
1762
3 người con
Friedrich Eugen   21 tháng 1 năm 1732

23 tháng 12 năm 1797
20 tháng 5 năm 1795

23 tháng 12 năm 1797
Công quốc Württemberg  
Friederike Dorothea Sophia xứ Brandenburg-Schwedt
29 tháng 11 năm 1753
12 người con
Friedrich II   6 tháng 11 năm 1754

30 tháng 10 năm 1816
23 tháng 12 năm 1797

25 tháng 2 năm 1803
Công quốc Württemberg  
Auguste Karoline xứ Braunschweig-Wolfenbüttel
11 tháng 10 năm 1780
4 người con
 
Vương nữ Charlotte của Anh
18 tháng 5 năm 1797
1 người con
Năm 1800, Pháp chiếm công quốc Württemberg và Friedrich cùng với vợ trốn sang Viên. Đến năm 1801, ông nhượng vùng nội thuộc của xứ Montbéliard cho Cộng hòa Pháp và được nhận lại vùng Ellwangen hai năm sau đó. Sau này, khi các phần lãnh thổ cũ của Đế quốc sắp xếp lại thì Công quốc Württemberg được thăng lên thành hạng Tuyển hầu quốc.

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Có khả năng ông được đánh số thứ tự là 1 theo như việc đánh số thứ tự các bá tước xứ Montbéliard; chỉ có một Ludwig duy nhất cai trị vào thế kỷ 11, do vậy nên ông không được đánh số thứ tự. Vị bá tước này nên được đánh số thứ tự là IV theo như danh sách của bá tước xứ Württemberg.
  2. ^ a b Khi trở thành công tước thì số thứ tự sẽ quay trở về ban đầu lại.
  3. ^ Đánh số thứ tự là II, Karl Friedrich I (nhà Poděbrady) là cha rể của Silvius I Nimrod.

Tuyển hầu Württemberg, 1803 – 1806Sửa đổi

Năm 1803, Công quốc Württemberg được thăng lên thành Tuyển hầu quốc Württemberg. Ngày 28 tháng 5 năm 1805 thì Napoleon cho phép Württemberg trở thành một vương quốc và đến ngày 1 tháng 1 năm 1806 thì vị Tuyển hầu xứ Württemberg chính thức làm lễ đăng quang ngôi vua của vương quốc Württemberg. Trong khoảng thời gian ông làm Tuyển hầu xứ Württemberg thì ông cũng tăng cường được quyền kiểm soát lên các lãnh địa giáo hội cũng như các thành phố tự do.

Tên Chân dung Sinh – mất Thời gian cai trị Hôn nhân
Friedrich I   26 tháng 11 năm 1754 – 30 tháng 10 năm 1816 25 tháng 2 năm 1803 – 26 tháng 10 năm 1805  
Auguste Karoline xứ Braunschweig-Wolfenbüttel
11 tháng 10 năm 1780
4 người con
 
Vương nữ Charlotte của Anh
18 tháng 5 năm 1797
1 người con

Vương quốc Württemberg, 1805 – 1918Sửa đổi

Tên Chân dung Sinh – mất Thời gian cai trị Hôn nhân
Friedrich I   26 tháng 11 năm 1754 – 30 tháng 10 năm 1816 26 tháng 10 năm 1805 – 30 tháng 10 năm 1816  
Auguste Karoline xứ Braunschweig-Wolfenbüttel
11 tháng 10 năm 1780
4 người con
 
Vương nữ Charlotte của Anh
18 tháng 5 năm 1797
1 người con
Wilhelm I   27 tháng 9 năm 1781 – 25 tháng 6 năm 1864 30 tháng 10 năm 1816 – 25 tháng 6 năm 1864  
Karoline Auguste xứ Bayern
8 tháng 6 năm 1808
Không có con
 
Ekaterina Pavlovna của Nga
8 tháng 1 năm 1816
2 người con
 
Pauline Therese xứ Württemberg
15 tháng 4 năm 1820
3 người con
Karl I   6 tháng 3 năm 1823 – 6 tháng 10 năm 1891 25 tháng 6 năm 1864 – 6 tháng 10 năm 1891  
Olga Nikolaevna của Nga
13 tháng 7 năm 1846
3 người con
Wilhelm II   25 tháng 2 năm 1848 – 2 tháng 10 năm 1921 6 tháng 10 năm 1891 – 30 tháng 11 năm 1918  
Marie xứ Waldeck và Pyrmont
15 tháng 2 năm 1877
3 người con
 
Charlotte xứ Schaumburg-Lippe
8 tháng 4 năm 1886
Không có con

Do thiếu người thừa kế nam theo luật Salic, nhánh chính thừa kế nhà Württemberg quay trở về với nhánh thừa kế theo con cháu của Friedrich II Eugen. Nhánh của Công tước xứ Urach không nằm trong này do cuộc hôn nhân quý tiện giữa Công tước Wilhelm Friedrich Philipp vào năm 1800, và do đó thì quyền thừa kế ngôi vị rơi vào tay của nhánh thứ trẻ hơn là Alhausen.

Một trong số nhánh con cháu quý tiện khác đến từ Mary xứ Teck, vợ của vua George V của Anh sau này.

Xem thêmSửa đổi