Mở trình đơn chính

Daniel Noel "Danny" Drinkwater (sinh ngày 5 tháng 3 năm 1990) là cầu thủ bóng đá người Anh hiện đang chơi ở vị trí Tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ ChelseaĐội tuyển quốc gia Anh. Drinkwater từng có một thời gian thi đấu dưới dạng cho mượn tại các câu lạc bộ Huddersfield Town, Cardiff City, Watford, Barnsley. Anh cùng từng chơi cho đội tuyển U18 Anh và U19 Anh.

Danny Drinkwater
Drinkwater 2013.jpg
Drinkwater tại Leicester City năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Daniel Noel Drinkwater[1]
Ngày sinh 5 tháng 3, 1990 (29 tuổi)[1]
Nơi sinh Manchester, Anh
Chiều cao 5 ft 10 in (1,78 m)[1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Chelsea
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2008 Manchester United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2012 Manchester United 0 (0)
2009–2010Huddersfield (mượn) 33 (2)
2010–2011Cardiff City (mượn) 9 (0)
2011Watford (mượn) 12 (0)
2011–2012Barnsley (mượn) 17 (1)
2012–2017 Leicester City 193 (13)
2017– Chelsea 10 (1)
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U18 Anh 2 (1)
2008–2009 U19 Anh 14 (1)
2016− Anh 3 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 21 tháng 5 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 27 tháng 5 năm 2016

Sự nghiệpSửa đổi

Manchester UnitedSửa đổi

Sinh ra tại Manchester, Anh Drinkwater gia nhập học viện Manchester United khi mới 9 tuổi. Tháng 7 năm 2006 Drinkwater ký hợp đồng với Manchester United nhưng không ra sân trận nào.

Ngày 14 tháng 8 năm 2009, Drinkwater bị đem cho câu lạc bộ Huddersfield Town mượn trong suốt mùa giải 2009-10. Trước khi bị đem cho câu lạc bộ Cardiff City mượn vào ngày 8 tháng 7 năm 2010. Trong suốt thời gian tại Cardiff, Drinkwater đã có 12 lần ra sân, trong đó có 9 trận thi đấu tại giải quốc nội. Ba ngày sau khi trở về Manchester United, Drinkwater gia nhập Watford ngày 28 tháng 1 năm 2011 theo dạng tiếp tục cho mượn đến hết mùa giải. Ngày 23 tháng 8 năm 2011, Drinkwater lại có một mùa giải dưới dạng cho mượn tại câu lạc bộ Barnsley.

Leicester CitySửa đổi

Ngày 20 tháng 1 năm 2012, Drinkwater chính thức gia nhập câu lạc bộ Leicester City. Anh ra sân 164 trận và ghi được 12 bàn. Anh đã cùng đồng đội vô địch Ngoại hạng Anh.

ChelseaSửa đổi

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2017, Drinkwater ký hợp đồng với nhà vô địch Premier League Chelsea trong hợp đồng 5 năm, với khoản phí 35 triệu £.[2]

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Drinkwater được gọi vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh vào ngày 17 tháng 5 năm 2016, trước 2 trận giao hữu với Đội tuyển bóng đá quốc gia ĐứcĐội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan.

Thống kêSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup League Cup Khác Tổng cộng
Giải đấu Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Manchester United 2008–09[3] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2009–10[4] Premier League 0 0 0 0
2010–11[5] Premier League 0 0 0 0
2011–12[6] Premier League 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Huddersfield Town (mượn) 2009–10[4] League One 33 2 1 0 1 0 2 0 37 2
Cardiff City (mượn) 2010–11[5] Championship 9 0 1 0 2 0 12 0
Watford (mượn) 2010–11[5] Championship 12 0 12 0
Barnsley (mượn) 2011–12[6] Championship 17 1 1 0 18 1
Leicester City 2011–12[6] Championship 19 2 19 2
2012–13[7] Championship 42 1 1 0 1 0 2 0 46 1
2013–14[8] Championship 45 7 0 0 4 1 49 8
2014–15[9] Premier League 23 0 1 0 0 0 24 0
2015–16[10] Premier League 35 2 1 0 1 0 37 2
2016–17[11] Premier League 29 1 2 0 1 0 11 0 43 1
Tổng cộng 193 13 5 0 7 1 13 0 218 14
Tổng cộng sự nghiệp 264 16 8 0 10 1 15 0 297 17

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Đội tuyển Năm Ra sân Ghi bàn
Anh 2016 3 0
Tổng cộng 3 0

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 125. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  2. ^ “CHELSEA CHÍNH THỨC CHIÊU MỘ DANNY DRINKWATER”. 
  3. ^ “Games played by Daniel Drinkwater in 2008/2009”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ a ă “Games played by Daniel Drinkwater in 2009/2010”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ a ă â “Games played by Daniel Drinkwater in 2010/2011”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ a ă â “Games played by Daniel Drinkwater in 2011/2012”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ “Games played by Daniel Drinkwater in 2012/2013”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  8. ^ “Games played by Daniel Drinkwater in 2013/2014”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ “Games played by Daniel Drinkwater in 2014/2015”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ “D. Drinkwater”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  11. ^ “Games played by Daniel Drinkwater in 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 

Liên kếtSửa đổi

Bản mẫu:PFA Team of the Year