Gia nhân tử (chữ Hán: 家人子) là một cách gọi phi tần, cung nữ không có phẩm cấp thời nhà Hán, ngoài ra là danh xưng các thê thiếp của Chư hầu vương và các Hoàng tôn.

Khái niệmSửa đổi

Từ "Gia nhân tử", nguyên nghĩa là Lương gia tử nữ (良家子女; con gái nhà lương thiện)[1], do thường tuyển cung nữ là đều tuyển từ con nhà đàng hoàng[2], về sau nhà Thanh gọi là Tú nữ. Nhà Hán thường có lệ Bát nguyệt Toán nhân (八月筭人), Hoàng đế phái Trung đại phu, Dịch đình lệnhTương công (相工; người xem tướng) vào dân gian tuyển con gái nhà lành, chỉ cần dung mạo tốt, tuổi từ 13 đến 20, liền đưa vào Nội đình[3].

Sau khi đưa vào trong cung, những ai có thể hầu hạ tốt đều được đưa lên hầu Hoàng đế, đôi khi lại được ban cho Hoàng tử hay Hoàng thân khác, do vậy luôn yêu cầu phải có trí tuệ và hiền thục là trên hết[4]. Trong cung, Gia nhân tử phân ra Thượng gia nhân tử (上家人子) và Trung gia nhân tử (中家人子), đều có bổng lộc cố định là lương thực[5]. Gia nhân tử có thể trở thành các nữ quan cao cấp, hay được Hoàng đế sủng hạnh mà thành phi tần, hay thậm chí Hoàng hậu. Hiếu Nguyên hậu Vương Chính Quân chính là đi lên từ Gia nhân tử trong hậu cung của Tuyên Đế, sau được ban làm Đễ thiếp của Nguyên Đế. Ngoài ra, các chư hầuHoàng tử mang tước Vương, cũng như các Hoàng tôn - cháu trai của Hoàng đế - cũng có cơ thiếp gọi là Gia nhân tử[6][7][8].

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 《史記.卷一○二.馮唐傳》:「夫士卒盡家人子,起田中從軍,安知尺藉伍符。」
  2. ^ 《漢書‧外戚傳》顏師古注:「家人子者,言采擇良家子,以入官未有職位,但稱家人子。」
  3. ^ 《後漢書.皇后紀.第十上》: 漢法常因八月筭人,遣中大夫與掖庭丞及相工,於洛陽鄉中閱視良家童女,年十三以上,二十已下,姿色端麗,合法相者,載還後宮。
  4. ^ 《後漢書.皇后紀.第十上》: 擇視可否,乃用登御。所以明慎聘納,詳求淑哲。
  5. ^ 《汉书·外戚传》:“上家人子、中家人子视有秩斗食云。”
  6. ^ 《漢書‧武五子傳‧廣陵厲王》: 召太子霸及子女董訾、胡生等夜飲,使所幸八子郭昭君、家人子趙左君等鼓瑟歌舞。
  7. ^ 《漢書‧宣元六王傳》: 比至下,宇凡三哭,飲酒食肉,妻妾不離側。又姬朐臑故親幸,後疏遠,數歎息呼天。宇聞,斥朐臑為家人子,掃除永巷,數笞擊之。朐臑私疏宇過失,數令家告之。
  8. ^ 《漢書‧外戚傳上》: 皇孫妻妾無號位,皆稱家人子。