Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Tiếng Anh: Miss Teen USA) là một cuộc thi sắc đẹp dành cho các thiếu nữ Mỹ tuổi từ 15–19, được điều hành bởi Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization). Cuộc thi lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1983 và trở thành một trong những cuộc thi sắc đẹp hấp dẫn nhất nước Mỹ. Năm 2015, cuộc thi này thuộc về WME/IMG cùng với cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũHoa hậu Mỹ (Miss USA). Cuộc thi được tổ chức bởi Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization)[1].

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ
Khẩu hiệuVẻ đẹp Tự tin
Thành lập30 tháng 8, 1983; 36 năm trước
Loại hìnhCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhThành phố New York
Vị trí Hoa Kỳ
Ngôn ngữ chínhTiếng Anh
Chủ tịchPaula Shugart
Nhân vật quan trọngWME/IMG
Tổ chức liên quanMicrosoft
Sony Interactive Entertainment
Trang webwww.missuniverse.com/missteenusa

Từ năm 2008, cuộc thi không được phát sóng trực tiếp trên kênh NBC. Trong những năm 2008–2015, cuộc thi được tổ chức tại khu nghỉ mát Đảo Atlantis Paradise, nằm ở Nassau, Bahamas.

Đương kim Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ 2019 hiện nay là Kaliegh Garris đến từ bang Connecticut, được trao vương miện vào ngày 28 tháng 4 năm 2019 tại Khu nghỉ dưỡng Grand Sierra ở Reno, Nevada.

Lịch sửSửa đổi

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1983 như một cuộc thi chị em của Hoa hậu Mỹ. Năm đó, cuộc thi được tổ chức tại bang Florida và người chiến thắng là Ruth Zakarian, đến từ New York. Từ năm 2003 đến năm 2007, cuộc thi được truyền hình trực tiếp trên kênh NBC nhưng sau đó sẽ không còn bất kỳ chương trình Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ nào được phát sóng nữa.

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ đã tìm ra rất nhiều nữ diễn viên và người dẫn chương trình nổi tiếng của nước Mỹ như Kelly Hu (Hawaii), Bridgette Wilson (Oregon), Charlotte Lopez-Ayanna (Vermont), Vanessa Minnillo (Nam Carolina). Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ cũng là một bước đệm để các cô gái trẻ có thể vươn tới mục tiêu cao hơn là danh hiệu Hoa hậu Mỹ. Từng có 8 Hoa hậu Mỹ đã từng tham dự Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ.

Địa điểm tổ chứcSửa đổi

Năm Ấn bản Ngày Địa điểm tổ chức Thành phố Bang/Quốc gia Tham dự
1983 Thứ 01 30 tháng 8 Trung tâm Hành chính Lakeland Lakeland   Florida 51
1984 Thứ 02 03 tháng 4 Trung tâm Hội nghị Memphis Cook Memphis   Tennessee 51
1985 Thứ 03 22 tháng 1 Trung tâm James L. Knight Miami   Florida 51
1986 Thứ 04 21 tháng 1 Trung tâm Ocean Daytona Beach 51
1987 Thứ 05 21 tháng 7 Trung tâm Hành chính El Paso El Paso   Texas 51
1988 Thứ 06 25 tháng 7 Khu thương mại Orange Pavilion San Bernardino   California 50
1989 Thứ 07 25 tháng 7 51
1990 Thứ 08 16 tháng 7 Trung tâm Thể thao Mississippi Coast Biloxi   Mississippi 51
1991 Thứ 09 19 tháng 8 51
1992 Thứ 10 24 tháng 8 50
1993 Thứ 11 06 tháng 8 51
1994 Thứ 12 16 tháng 8 51
1995 Thứ 13 15 tháng 8 Trung tâm Hội nghị II Century Wichita   Kansas 51
1996 Thứ 14 21 tháng 8 Trung tâm Pan American Las Cruces   New Mexico 51
1997 Thứ 15 20 tháng 8 Trung tâm Hội nghị South Padre Island South Padre Island   Texas 51
1998 Thứ 16 17 tháng 8 Trung tâm Thể thao Hirsch Shreveport   Louisiana 51
1999 Thứ 17 24 tháng 8 51
2000 Thứ 18 26 tháng 8 51
2001 Thứ 19 22 tháng 8 Trung tâm Hội nghị South Padre Island South Padre Island   Texas 51
2002 Thứ 20 28 tháng 8 51
2003 Thứ 21 12 tháng 8 Trung tâm Hội nghị Palm Springs Palm Springs   California 51
2004 Thứ 22 06 tháng 8 51
2005 Thứ 23 08 tháng 8 Trung tâm Baton Rouge River Baton Rouge   Louisiana 51
2006 Thứ 24 15 tháng 8 Trung tâm Hội nghị Palm Springs Palm Springs   California 51
2007 Thứ 25 24 tháng 8 Nhà hát Thính phòng Pasadena Pasadena 51
2008 Thứ 26 16 tháng 8 Phòng khiêu vũ Trung tâm, Khu nghỉ dưỡng Đảo Thiên đường Atlantis Nassau   Bahamas 51
2009 Thứ 27 31 tháng 7 Phòng khiêu vũ Hoàng gia, Khu nghỉ dưỡng Đảo Thiên đường Atlantis 51
2010 Thứ 28 24 tháng 7 51
2011 Thứ 29 16 tháng 7 Phòng khiêu vũ Trung tâm, Khu nghỉ dưỡng Đảo Thiên đường Atlantis 51
2012 Thứ 30 28 tháng 7 51
2013 Thứ 31 10 tháng 8 51
2014 Thứ 32 02 tháng 8 51
2015 Thứ 33 22 tháng 8 51
2016 Thứ 34 30 tháng 7 Nhà hát Venetian, Trung tâm Venetian Las Vegas Las Vegas   Nevada 51
2017 Thứ 35 29 tháng 7 Thính phòng Hòa nhạc giao hưởng Phoenix Phoenix   Arizona 51
2018 Thứ 36 18 tháng 5 Trung tâm Thể thao Hirsch Shreveport   Louisiana 51
2019 Thứ 37 28 tháng 4 Khu nghỉ dưỡng Grand Sierra Reno   Nevada 51

Số lần tổ chứcSửa đổi

Bang/Quốc gia Số lần Năm
  Bahamas 8 2008–2015
  California 6 1988, 1989, 2003, 2004, 2006, 2007
  Louisiana 5 1998–2000, 2005, 2018
  Mississippi 1990–1994
  Texas 4 1987, 1997, 2001, 2002
  Florida 3 1983, 1985, 1986
  Nevada 2 2016, 2019
  Arizona 1 2017
  New Mexico 1996
  Kansas 1995
  Tennessee 1984

Các hoa hậuSửa đổi

Năm Bang Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ Tuổi Quê quán
1983   New York Ruth Zakarian 16 Amsterdam
1984   Illinois Cherise Haugen 17 Sleepy Hollow
1985   Hawaii Kelly Hu 16 Honolulu
1986   Oklahoma Allison Brown 17 Edmond
1987   Mississippi Kristi Addis 16 Holcomb
1988   Oregon Mindy Duncan 16 Newberg
1989   Idaho Brandi Sherwood 18 Idaho Falls
1990   Oregon Bridgette Wilson 16 Gold Beach
1991   New Hampshire Janel Bishop 17 Manchester
1992   Iowa Jamie Solinger 17 Altoona
1993   Vermont Charlotte Lopez 16 Dorset
1994   California Shauna Gambill 17 Acton
1995   Kansas Keylee Sue Sanders 18 Louisburg
1996   Texas Christie Lee Woods 18 Huntsville
1997   Tennessee Shelly Moore 18 Knoxville
1998   Nam Carolina Vanessa Minnillo 17 Charleston
1999   Delaware Ashley Coleman 18 Camden
2000   Pennsylvania Jillian Parry 18 Newtown
2001   Missouri Marissa Whitley 18 Springfield
2002   Wisconsin Vanessa Semrow 17 Rhinelander
2003   Oregon Tami Farrell 18 Phoenix
2004   Louisiana Shelley Hennig 17 Destrehan
2005   Ohio Allie LaForce 16 Vermilion
2006   Montana Katie Blair 19 Billings
2007   Colorado Hilary Cruz 19 Louisville
2008   Arkansas Stevi Perry 18 Hamburg
2009   Tennessee Stormi Henley 19 Crossville
2010   Maryland Kamie Crawford 18 Potomac
2011   Texas Danielle Doty 18 Harlingen
2012   Connecticut Logan West 18 Southington
2013   California Cassidy Wolf 19 Temecula
2014   Nam Carolina K. Lee Graham 17 Chapin
2015   Louisiana Katherine Haik 15 Franklinton
2016   Texas Karlie Hay 18 Tomball
2017   Missouri Sophia Dominguez-Heithoff 17 Kansas City
2018   Kansas Hailey Colborn 17 Wichita
2019   Connecticut Kaliegh Garris 18 New Haven

Các Hoa hậuSửa đổi

Số lần chiến thắngSửa đổi

Bang Số lần Năm
  Texas 3 1996, 2011, 2016
  Oregon 1988, 1990, 2003
  Connecticut 2 2012, 2019
  Kansas 1995, 2018
  Missouri 2001, 2017
  Louisiana 2004, 2015
  Nam Carolina 1998, 2014
  California 1994, 2013
  Tennessee 1997, 2009
  Maryland 1 2010
  Arkansas 2008
  Colorado 2007
  Montana 2006
  Ohio 2005
  Wisconsin 2002
  Pennsylvania 2000
  Delaware 1999
  Vermont 1993
  Iowa 1992
  New Hampshire 1991
  Idaho 1989
  Mississippi 1987
  Oklahoma 1986
  Hawaii 1985
  Illinois 1984
  New York 1983

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ 2008Sửa đổi

Bắt đầu từ năm 2008, kênh truyền hình NBC không tiếp tục truyền hình trực tiếp cuộc thi Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ nữa. Năm 2008 cũng là năm đầu tiên Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ được tổ chức tại nước ngoài, tại thủ đô Nassau của Bahamas. Kết quả chính thức của cuộc thi: Stevi Perry của Arkansas đoạt vương miện. Á hậu 1 là hoa hậu Nam Carolina, Á hậu 2 là hoa hậu Bắc Carolina. Hai vị trí còn lại trong Top 5 thuộc về các thí sinh LouisianaIdaho.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Trump and Rosie Argue Over Miss USA”. Truy cập 28 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi