Hydroxit

một ion âm, có tính bazơ trong các hợp chất
Hydroxit

Ion hydroxit
Mô hình không gian của ion hydroxit
Tổng quát
Tên hệ thống[1] Hydroxit
Oxidanua
Hydridoxygenat(1−)
Công thức phân tử OH
Phân tử gam 17,00737(7) g/mol
Số CAS [14280-30-9]
Ngoại trừ khi có thông báo khác, dữ liệu được lấy cho
hóa chất ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa)
Phủ nhận và tham chiếu

Trong hóa học, hydroxit là tên gọi phổ biến nhất cho anion nhị nguyên tử OH, bao gồm một nguyên tử ôxy kết hợp với một nguyên tử hydro, thông thường phát sinh ra từ sự điện li của một bazơ. Nó là một trong những ion hai nguyên tử đơn giản nhất đã biết.

Các hợp chất vô cơ chứa nhóm hydroxyl được gọi chung là các hydroxit.

Như một bazơSửa đổi

Phần lớn các hợp chất chứa hydroxit đều thể hiện tính chất của một bazơ.

Một bazơ Arrhenius là một chất có thể sinh ra các ion hydroxit khi hòa tan trong dung dịch nước. Một ví dụ là amoniac, NH3:

NH3 (khí) + H2O (lỏng) ⇌ NH4+ (dung dịch) + OH (dung dịch)

Vì vậy, các ion hydroxit tham gia một cách mạnh mẽ trong các phản ứng trung hòa (giữa axit và bazơ).

Các hợp chất chứa nhóm hydroxit được gọi chung là các bazơ. Các bazơ, nếu hòa tan trong dung môi phân cực, thì bị phân li thành cation và một hay nhiều ion hydroxit trong nước, làm cho dung dịch có tính kiềm. Các bazơ tham gia phản ứng trung hòa với các axit. Tổng quát chung thì các phản ứng axit-bazơ có thể đơn giản hóa như sau:

OH (dung dịch) + H+ (dung dịch) → H2O (lỏng)

bằng cách bỏ qua các ion không thay đổi trong phản ứng.

Ngoài ra các phi kim cũng có hydroxit riêng, thường được viết dưới dạng 1 axit. VD:

Công thức hydroxit của ClHClO4
Công thức hydroxit của PH3PO4.

Độ hòa tanSửa đổi

Phần lớn các hợp chất hydroxit vô cơ đều không hòa tan trong nước, ngoại trừ các hợp chất với các cation từ nhóm I, NH4+, Ba2+, Sr2+, Ca2+ (ít) hay Tl+.

Sử dụngSửa đổi

Các hydroxit và các ion hydroxit là tương đối phổ biến. Nhiều hóa chất có ích cũng như quá trình hóa học có sự tham gia của các hydroxit hay ion hydroxit. Natri hydroxit (xút ăn da) được sử dụng trong công nghiệp như là một bazơ mạnh, kali hydroxit được sử dụng trong nông nghiệp, và các khoáng vật nguồn gốc từ sắt(III) hydroxit như goethitlimonit cũng đã từng được sử dụng như là quặng sắt nâu chất lượng thấp. Quặng boxit của nhôm chủ yếu chứa nhôm hydroxit (Al(OH)3).

Phối thểSửa đổi

Ion hydroxit là một dạng phối thể. Nó cung cấp một cặp đơn các điện tử, và có hành vi của một bazơ Lewis. Một số ví dụ như các ion tetrahydroxoaluminat [Al(OH)4] và tetrahydroxoaurat [Au(OH)4].

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi