Mở trình đơn chính

Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản

(đổi hướng từ JR East)

Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (東日本旅客鉄道株式会社 (Đông Nhật Bản Lữ Khách Thiết Đạo Châu Thức Hội Xã) Higashi-Nihon Ryokaku Tetsudo Kabushiki-gaisha?) là một công ty vận tải hành khách đường sắt lớn của Nhật Bản và một trong 7 công ty được tách ra từ Đường sắt Nhật Bản (JNR) sau khi tập đoàn này được tư nhân hóa năm 1987. Công ty có tên tiếng Anh viết tắt chính thức là JR-EAST[9] hay JR East, tiếng Nhật là JR Higashi-Nihon (JR東日本 Jeiāru Higashi-Nihon?). Trụ sở chính của công ty đặt tại Yoyogi, Shibuya, Tokyo.[2]

East Japan Railway Company
Tên bản ngữ
東日本旅客鉄道株式会社
Loại hình
Đại chúng KK
Mã niêm yếtTYO: 9020
OSE: 9020
NSE: 9020
Ngành nghềRail transport
Tiền thânJapanese National Railways (JNR)
Thành lập1 April 1987 (privatization of JNR)
Trụ sở chính2-2-2 Yoyogi, Shibuya, Tokyo, 2-2-2 Yoyogi, Shibuya, Tokyo, Nhật Bản
Khu vực hoạt độngKantoTohoku regions
Niigata, Nagano, YamanashiShizuoka prefectures
Nhân viên chủ chốt
Satoshi Seino (Executive Chairman)[1]
Masaki Ogata (Executive Vice Chairman)[1]
Tetsurō Tomita (Representative Director and President)[1]
Sản phẩmSuica (a rechargeable contactless smart card)
Dịch vụĐường sắt hành khách[2]
Vận chuyển hàng hóa[2]
Xe buýt[2]
other related services[2]
Doanh thu
  • tăng 2,867,200 million JP¥(FY 2016)[3]
  • tăng 2,756,165 million JP¥(FY 2015)
  • tăng 487,821 million JP¥(FY 2016)[3]
  • tăng 427,522 million JP¥(FY 2015)
  • tăng 245,310 million JP¥(FY 2016)[3]
  • giảm 180,398 million JP¥(FY 2015)
Tổng tài sản
  • tăng 7,789,762 million JP¥(FY 2016)[3]
  • tăng 7,605,690 million JP¥(FY 2015)
Tổng vốn chủ sở hữu
  • tăng 2,442,129 million JP¥(FY 2016)[3]
  • tăng 2,285,658 million JP¥(FY 2015)
Chủ sở hữuJapan Trustee Services Bank (4.86%)
The Master Trust Bank of Japan (4.11%)
The JR East Employees Shareholding Association (3.33%)
The Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ (3.16%)
Sumitomo Mitsui Banking Corporation (2.66%)
Mizuho Corporate Bank (2.53%)
Mizuho Bank (2.47%)
SSBT OD05 OMNIBUS ACCOUNT—TREATY CLIENTS (2.29%)
Nippon Life (2.03%)
Dai-ichi Life (2.02%)
(as of 31 March 2013)[1]
Số nhân viên
73,017 (as of 31 March 2013)[1]
Chi nhánhRailway operations[4]
Life-style business[4]
IT & Suica business[4]
Công ty con83 companies,[5][6]
including Tokyo Monorail
Websitewww.jreast.co.jp
Tham khảo
[7][8]
     East Japan Railway Company
JR East Shinkansen lineup at Niigata Depot 200910.jpg
Line up of JR East Shinkansen trains, October 2009
Vận hành
Đường sắt quốc giaJapan Railways Group
Nhà thầu xây dựngJapan Railway Construction, Transport and Technology Agency
Thống kê
Lượt khách6.169 billion per year[6]
Hành khách km130.5 billion per year[6]
Hệ thống độ dài
Tổng cộng7.526,8 km (4.676,9 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][6]
Đường ray đôi3.668 km (2.279 mi) (49%)[6]
Đường sắt điện khí hóa5.512,7 km (3.425,4 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (73.2%)[6]
Tốc độ tối đa1.052,9 km (654,2 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (14.0%)[6]
Kích thước ray
Chính1.067 mm (3 ft 6 in)
Tốc độ tối đa1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóa
Main1,500 V DC overhead catenary 2.680,3 km (1.665,5 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][6]
20 kV AC, 50 Hz1.779,5 km (1.105,7 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][6]
Conventional lines in Tohoku
Joban Line (Fujishiro-Iwanuma)
Mito Line
25 kV AC, 50/60 Hz overhead1.052,9 km (654,2 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][6]
Tohoku Shinkansen (50 Hz)
Joetsu Shinkansen (50 Hz)
Hokuriku Shinkansen (50/60 Hz)
Chức năng
No. tunnels1,263[6]
Độ dài hầm882 km (548 mi)[6]
Độ dài nhất hầmThe Iwate-Ichinohe Tunnel 25.808 m (84.672 ft)
Tohoku Shinkansen[6]
Cầu14,865[6]
Cầu dài nhấtNo.1 Kitakami River Bridge 3.868 m (12.690 ft)
Tohoku Shinkansen[6]
Ga đường sắt1,703[2]
Map
Shinkansen lines
Conventional lines
Greater Tokyo Area Network Map
SuicaPASMO Network Map
Các máy bán vé, nạp thẻ tự động ở Tokyo
Hệ thống quẹt thẻ từ ra vào tự động tại Ga Ikebukuro, Tokyo

Mục lục

Lịch sửSửa đổi

JR East được thành lập vào ngày 1 tháng 4, năm 1987 sau khi tách ra khỏi Công ty Đường sắt Quốc gia Nhật Bản (JNR). Việc tách ra này chỉ là "tư nhân hóa" dưới dạng một công ty con độc lập của Tập đoàn nhà nước JNR, tư hữu hóa toàn phần kể từ năm 2002. Rừ đó trở đi công ty Đường sắt Đông Nhật Bản vận hành tất cả các nguồn vốn của JNR tại vùng thủ đô Tokyo, vùng Tohoku, và các vùng phụ cận.

Các tuyếnSửa đổi

Các tuyến đường sắt của công ty chủ yếu phục vụ vùng Kanto và Tohoku, các vùng phụ cận bao gồm vùng Kōshin'etsu (Niigata, Nagano, Yamanashi) và tỉnh Shizuoka.

ShinkansenSửa đổi

JR East cũng đảm nhận vận hành tất cả các tuyến đường sắt cao tốc Shinkansen qua Tokyo về phía bắc.

  Tohoku Shinkansen (Tokyo - Shin-Aomori)

  Joetsu Shinkansen (Tokyo - Niigata; Echigo-Yuzawa - Gala Yuzawa)

  Hokuriku Shinkansen (Tokyo - Kanazawa)

  Yamagata Shinkansen (Tokyo - Shinjo)

  Akita Shinkansen (Tokyo - Akita)

  Tokaido Shinkansen (Tokyo – Osaka) được vận hành bởi Công ty Đường sắt Trung Nhật Bản (JR Central), tuy nhiên có dừng lại ở vài ga thuộc JR East.

Các tuyến trong khu vực KantoSửa đổi

Vùng thủ đô TokyoSửa đổi

Những tuyến này có đi qua vùng thủ đô Tokyo chứ không phải là chỉ nằm bên trong vùng này.

Các tuyến khác trong vùng KantoSửa đổi

Các tuyến vùng Koshinetsu và ShizuokaSửa đổi

Các tuyến vùng TohokuSửa đổi

Dịch vụ Đường sắt cao tốcSửa đổi

Dưới đây là toàn bộ các tuyến đường sắt cao tốc đặc biệt (bao gồm Shinkansen), tuyến đường sắt cao tốc được vận hành bởi JR East từ năm 2011.

ShinkansenSửa đổi

  • Asama
  • Hakutaka
  • Hayabusa
  • Hayate
  • Kagayaki
  • Komachi/Super Komachi
  • Nasuno/Max Nasuno
  • Tanigawa/Max Tanigawa
  • Toki/Max Toki
  • Tsubasa
  • Yamabiko/Max Yamabiko

Cao tốc đặc biệt (ban ngày)Sửa đổi

  • Akagi/Swallow Akagi
  • Ayame
  • Super Azusa/Azusa
  • Hitachi and Tokiwa
  • Inaho
  • Kaiji/View Kaiji/Hamakaiji
  • Kamoshika
  • Kinugawa/Spacia Kinugawa
  • Kusatsu
  • Minakami
  • Narita Express
  • Nikko
  • Super View Odoriko/Odoriko
  • Sazanami
  • Wide View Shinano/Shinano
  • Shiosai
  • Ohayo Tochigi/Hometown Tochigi
  • Tsugaru
  • Wakashio

Cao tốc đặc biệt (ngày đêm)Sửa đổi

  • Akebono
  • Cassiopeia
  • Hokutosei
  • Nihonkai
  • Sunrise Izumo/Sunrise Seto
  • Twilight Express

Cao tốcSửa đổi

Tất cả các tuyến cao tốc còn lại của JR East đều là cao tốc ngày đêm (夜行急行列車 yakō kyūkō ressha?) vận hành bất kể ngày đêm.

  • Hamanasu (JR Hokkaido)
  • Kitaguni (JR West)
  • Noto (JR West)

Nhà gaSửa đổi

Trong năm tài khóa 2014, Danh sách 10 nhà ga có trung bình lượng người sử dụng hàng ngày nhiều nhất được vận hành bởi JR East được liệt kê dưới đây:[10]

  1. Ga Shinjuku (748.157)
  2. Ga Ikebukuro (549.503)
  3. Ga Tokyo (418.184)
  4. Ga Yokohama (403.905)
  5. Ga Shibuya (371.789)
  6. Ga Shinagawa (342.475)
  7. Ga Shimbashi (253.874)
  8. Ga Omiya (244.556)
  9. Ga Akihabara (241.063)
  10. Ga Kawasaki (204.153)

Các công ty conSửa đổi

 
Trụ sở chính của công ty đặt ở gần Ga Shinjuku, Tokyo
  • Higashi-Nihon Kiosk - cung cấp báo, đồ uống và các đồ dùng khác tại các ki ốt trong ga, quản lý chuỗi cửa hàng tiện lợi Newdays
  • JR Bus Kanto / JR Bus Tohoku - cung cấp dịch vụ xe buýt
  • Nippon Restaurant Enterprise - sản xuất cơm hộp bentō phục vụ trên tàu cũng như tại ga
  • Tokyo Monorail - Đường sắt một ray Tokyo - (nắm giữ 70% cổ phần)[11]

Tài trợSửa đổi

JR East là đồng tài trợ cho câu lạc bộ JEF United Ichihara Chiba, J-League[cần dẫn nguồn], vốn được hợp nhất từ hai đội bóng JR East và Furukawa Electric.

Các vấn đề môi trườngSửa đổi

JR East đã và đang cố gắng giảm thải cacbon gây hiệu ứng nhà kính, kéo dài từ 1990 đến 2030. Điều này có thể đạt được nhờ việc sử dụng hiệu quả năng lượng trên các tàu điện và phát triển thế hệ tàu hybrid mới.[12]

Quỹ Văn hóa Đường sắt Đông Nhật BảnSửa đổi

Đây là một tổ chức phi lợi nhuận thành lập bởi JR East nhằm mục đích phát triển một "văn hóa sử dụng tàu điện".[13] Bảo tàng Đường sắt Nhật Bản ở Saitama được điều hành bởi quỹ này.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c East Japan Railway Company. “JR East 2013 Annual Business Report (Japanese)” (PDF). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c d East Japan Railway Company. “JR East Corporate Data”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  3. ^ a ă â b c East Japan Railway Company. “Financial Highlights - East Japan Railway Company and Subsidiaries” (PDF). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ a ă â East Japan Railway Company. “Organization”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ East Japan Railway Company. グループ会社一覧 (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009. 
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m East Japan Railway Company. 会社要覧2008 (PDF) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ East Japan Railway Company. “Consolidated Results of Fiscal 2011 (Year Ended 31 March 2011)” (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ East Japan Railway Company. “JR East 2012 Annual Report” (PDF). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2013. 
  9. ^ East Japan Railway Company. “JR-EAST - East Japan Railway Company”. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  10. ^ [https://www.jreast.co.jp/passenger/index.html “�e�w�̏�Ԑl�� 2015�N�x �x�X�g100�FJR�����{”]. 
  11. ^ http://business.highbeam.com/435559/article-1G1-95100706/jal-ana-buy-9-stake-each-tokyo-monorail-hitachi
  12. ^ 'JR East Efforts to Prevent Global Warming' in Japan Railway & Transport Review No. 51 (pp.22–27), retrieved 2010-12-15
  13. ^ East Japan Railway Culture Foundation. “FOR A RICHER RAILWAY CULTURE”. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2007.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi