Lối chơi Pokémon

Lối chơi của dòng game Pokémon chính liên quan đến việc thu phục và huấn luyện những sinh vật hư cấu được gọi là "Pokémon" và cho chúng chiến đấu với Pokémon của các trainer khác. Các thế hệ sau của game đều xây dựng dựa trên ý tưởng này cùng với nhiều Pokémon, vật phẩm (item), lối chơi mới. Một số ý tưởng được bắt nguồn từ nơi khác trước khi đặt chân lên game, như các trận đấu đôi xuất hiện trong phim hoạt hình từ rất lâu trước khi xuất hiện chính thức trong game.

Cho đến nay đã có tổng cộng 807 loài Pokémon và sẽ còn tăng thêm khi Nintendo cho ra một phiên bản game Pokémon mới. Mỗi Pokémon mang một đặc điểm riêng biệt và có một hay nhiều khả năng sức mạnh khác nhau. Cứ qua mỗi trận đấu, Pokémon lại tích luỹ thêm một phần sức mạnh và tiến hóa thành một dạng khác (có nhiều loài tiến hóa một cách đặc biệt). Có một số loài không tiến hóa.

Cấu tạo trò chơiSửa đổi

Trong dòng trò chơi Pokémon chính trên các thiết bị cầm tay của Nintendo, từ phiên bản đầu tiên Pokémon Red và Blue vào năm 1995 đến bản Pokémon Sun và Moon vào năm 2016, mọi thứ được bắt đầu trong một vùng đất hư cấu trong thế giới của Pokémon, và bắt đầu bằng việc người chơi nhận được Pokémon khởi đầu từ giáo sư Pokémon của vùng đó. Bằng việc đi khắp mọi nơi, thu phục và tiến hóa Pokémon, sức mạnh các pokémon của người chơi ngày càng được tăng lên. Mục đích khác của mỗi game là đánh bại các tổ chức tội phạm đang cố gắng lạm dụng Pokémon để thống trị thế giới như Đội Hỏa Tiễn (Team Rocket), Đội A-qua (Team Aqua), Đội Mắc-ma (Team Magma), Đội Galatic (Team Galatic), Đội Plasma (Team Plasma), Đội Flare (Team Flare), Đội Skull (Team Skull).

Nhiều công trình có thể tìm thấy thông qua thế giới Pokémon như Trung tâm Pokémon (Pokémon Center), Cửa hàng Poké (PokéMart), và các Nhà thi đấu (Gym). Trung tâm Pokémon sẽ chữa trị cho Pokémon của người chơi miễn phí, và trong mỗi Trung tâm sẽ có một PC nơi người chơi có thể sắp xếp bộ sưu tập Pokémon của mình, lưu trữ và lấy vật phẩm (item). Tại đây, người chơi cũng có thể kết nối với các phiên bản Pokémon khác để chiến đấu hoặc trao đổi (kể từ Gold/Silver, tầng hai đã được thêm vào trong tất cả các Pokémon Center cho mục đích này, tuy nhiên tầng hai bị loại bỏ trong XY vì đã có chức năng "Player Search"). Cửa hàng Poké là nơi người chơi có thể mua vật phẩm với số tiền thắng được trong chiến đấu; mỗi thành phố có thể có cửa hàng khác biệt. Nhiều thị trấn chứa Nhà thi đấu (Gym), dẫn đầu bởi những nhà huấn luyện mạnh gọi là Gym Leader. Chiến thắng anh ấy/cô ấy giúp người chơi nhận được một huy chương (Gym Badge) và tiếp tục hành trình. Sau khi thu thập được 8 Gym Badge, người chơi có thể khiêu chiến Tứ Thiên Vương và quán quân của vùng; đánh bại quán quân sẽ hoàn thành cốt truyện chính.

Hoàn thành cốt truyện chính mở ra các lựa chọn khác; chủ yếu là cho phép người chơi đi tới những nơi chưa thể tới được nếu chưa hoàn thành. Sau đó, trò chơi giữ nguyên kết thúc mở, với mục tiêu lớn là hoàn thành Pokédex. Trừ trò chơi của Thế hệ I và II, một khi đã bắt được tất cả các Pokémon trong vùng, người chơi có thể nâng cấp Pokédex của mình lên thành National Pokédex, với mục tiêu mới là bắt tất cả Pokémon từ dòng trò chơi trước (từ Bulbasaur với Pokémon cuối cùng của Pokédex thế hệ đó, trừ một số Pokémon chỉ có thể có được nhờ sự kiện như Jirachi và Hoopa). Số lượng Pokémon tăng lên với mỗi thế hệ game, bắt đầu từ 151 ở bản đầu tiên tới 807 ở bản Sun và Moon.

Pokémon khởi đầu / Pokémon khởi hànhSửa đổi

Phiên bản Pokémon Pokémon khởi đầu

(Tên Tiếng Anh)

Red/Green/Blue/FireRed/LeafGreen Bulbasaur Charmander Squirtle
Yellow Pikachu
Gold/Silver/Crystal/HeartGold/SoulSilver Chikorita Cyndaquil Totodile
Ruby/Sapphire/Emerald Treecko Torchic Mudkip
Diamond/Pearl/Platinum Turtwig Chimchar Piplup
Black/White/Black 2/White 2 Snivy Tepig Oshawott
X/Y Chespin Fennekin Froakie
Sun/Moon/Ultra Sun/Ultra Moon Rowlet Litten Poppilo
Sword/Shield Grookey Scorbunny Sobble

Mỗi khi mới bắt đầu chuyến phiêu lưu trong bất kì phiên bản Pokémon chính thức nào, người chơi sẽ được lựa chọn một trong ba Pokémon thuộc ba hệ khác nhau (hệ Cỏ, hệ Lửa và hệ Nước) để làm người bạn đầu tiên của mình trong cuộc hành trình. Mỗi vùng khác nhau trong trò chơi đều có những Pokémon khởi đầu khác nhau của riêng vùng đó. Người chơi không thể bắt gặp và sỡ hữu các Pokémon khởi đầu trong trò chơi ngoài tự nhiên trừ khi trao đổi với phiên bản game khác.

Pokémon Yellow là một phiên bản ngoại lệ khi mà người chơi chỉ được chọn duy nhất Pokémon khởi đầu là Pikachu thuộc hệ Điện, giống như trong phim hoạt hình. Ngoài ra người chơi cũng có thể nhận được tất cả các Pokémon khởi đầu trong bản Red & Blue từ NPC trong quá trình chơi.

Nhà thi đấu PokémonSửa đổi

Nhà thi đấu Pokémon (Pokémon Gyms ポケモンジム?, Pokemon Jimu) là những công trình đặt ở khắp nơi trên thế giới Pokémon, nơi người chơi có thể luyện tập với các Pokémon mạnh để lấy quyền tham dự liên đoàn Pokémon. Hầu hết các Gym đều tập trung vào một hệ của Pokémon, và dẫn đầu bởi Gym Leader (ジムリーダー Jimu Rīdā), nhà huấn luyện mạnh nhất. Pokémon Gyms có thể được tìm thấy ở hầu hết các thành phố và thị trấn trong thế giới Pokémon.

Sau khi Gym Leader chính thức bị đánh bại, người thách đấu được nhận một Huy hiệu (Badge バッジ, Bajji), giống như một bằng chứng cho kĩ năng của nhà huấn luyện và là yếu tố quan trọng của cốt truyện. Sau khi người chơi đánh bại 8 Gym Leader, anh ấy/cô ấy có thể đi tới nơi tổ chức liên đoàn Pokémon của game và Tứ Thiên Vương (Elite Four 四天王, Shitennō) và nhà vô địch liên đoàn Pokémon của vùng, chiến thắng trò chơi.

Island TrialsSửa đổi

Trong Sun, Moon, Ultra Sun, và Ultra Moon, không hề có nhà thi đấu hay Thủ lĩnh nhà thi đấu. Thay vào đó, người chơi phải hoàn thành nhiều "thử thách" khác nhau được đua ra bởi các nhân vật được gọi là Đảo Vương. Một thử thách thường đưa ra cho người chơi một nhiệm vụ mà họ phải hoàn thành để triệu hồi Pokémon Totem, phiên bản mạnh hơn của một loài Pokémon nhất định. Khi người chơi đã triệu tập và đánh bại Pokémon Totem, họ sẽ nhận được Viên đá Z, một vật phẩm cho phép Pokémon sử dụng các chiêu thức mạnh mẽ được gọi là "Z-Moves". Hoàn thành tất cả các thử thách trên một hòn đảo cho phép người chơi thách thức "kahuna" (Đảo Vương) của hòn đảo đó trong một trận chiến Pokémon tiêu chuẩn. Người chơi có thể thách đấu Pokémon sau khi họ đã hoàn thành cả bốn Thử thách lớn. Sau khi đánh bại Elite Four, người chơi có thể bảo vệ danh hiệu của mình với tư cách là Nhà vô địch bằng cách đánh bại một kẻ thách thức.

Trận đấu PokémonSửa đổi

Trận đấu hay trận chiến Pokémon (ポケモンバトル Pokémon battle) là một hình thức so tài giữa các Pokémon[1]. Mục đích của các trận đấu là Pokémon của Nhà huấn luyện Pokémon này phải đánh bại Pokémon của Nhà huấn luyện Pokémon khác.

 
Pokémon Bulbasaur cấp độ 5 của ngươi chơi (trái dưới) chiến đấu với Charmander cấp độ 5 của đối thủ (phải trên).

Menu tổng hợp có bốn lựa chọn: Đánh, Mở túi, Pokémon, và Bỏ Chạy[1]. Tuỳ vào lựa chọn của người chơi mà các menu khác sẽ xuất hiện, hay trận đấu sẽ kết thúc. Bốn tùy chọn tương tự này sẽ xuất hiện bất kể người chơi tham gia vào loại trận đấu nào, có thể là Pokémon hoang dã, NPC hoặc người chơi khác thông qua trận đấu liên kết (link battle). Các trận đấu Pokémon sử dụng hệ thống đánh theo lượt. Pokémon ra đòn trước được xác định bởi độ ưu tiên chiêu thức của chúng, sau đó là Tốc độ của Pokémon.

Trong các bản trò chơi gốc, ngoại trừ Pokémon: Let's Go, Pikachu! / Let's Go, Eevee!, thông thường khi người chơi bắt gặp một Pokémon hoang dã, họ sẽ chiến đấu với Pokémon đó[1]. (Trong Let's Go, Pikachu! Và Let's Go, Eevee!, Cũng như trong Safari Zone và Pal Park trong các bản trò chơi gốc khác, người chơi có cơ hội bắt Pokémon hoang dã nhưng không thể chiến đấu với nó.) Trận đấu giữa các Nhà huấn luyện bắt đầu khi họ nhìn thấy nhau, điều mà người chơi có thể làm bằng cách tương tác với Nhà huấn luyện khác.

Khi Pokémon ngất xỉu (faint) trong trận đấu, nó có thể khiến đối phương của nó có được kinh nghiệm hoặc điểm nỗ lực (EVs). Sau khi tất cả các Pokémon Pokémon khác đã bị đánh bại, trận đấu sẽ kết thúc và người thua cuộc phải trả một số tiền cho người chiến thắng, được xác định dựa trên cấp độ của Pokémon và loại Nhà huấn luyện bị đánh bại. Trong các bản trò chơi cốt gốc, nếu tất cả các Pokémon của người chơi bị đánh bại, người chơi được dịch chuyển trở lại Trung tâm Pokémon mà người chơi đã ghé qua lần trước hoặc đến nhà của họ nếu người chơi chưa ghé qua Trung tâm Pokémon.

Trong một số trận chiến, đáng chú ý nhất là trận đấu liên kết hoặc trận đấu trong một số cơ sở chiến đấu nhất định, sẽ không nhận được kinh nghiệm, EVs hoặc độ trung thành của Pokémon tham gia. Kết quả của trận đấu sẽ không khiến tiền các huấn luyện viên tham gia được cộng thêm hoặc trừ đi. Pokémon được nhìn thấy trong những trận chiến này sẽ không được đăng ký trong Pokédex. Thông thường, các vật phẩm trong túi không được phép sử dụng trong các trận chiến này và tất cả các vật phẩm mà Pokémon đang giữ sẽ được phục hồi sau trận đấu.

Hệ của PokémonSửa đổi

 
Biểu đồ thể hiện sự tương tác giữa các hệ Pokémon.

Hệ Pokémon (タイプ taipu)[2] là một cơ chế xác định điểm mạnh, yếu của từng Pokémon và chiêu thức của nó. Cho tới Thế hệ VI đã có 18 hệ Pokémon được liệt kê bên dưới, trong đó 15 hệ Pokémon đầu xuất hiện trong trò chơi Red, Green, Blue và Yellow. Các hệ Bóng Tối và Thép đã được thêm vào trong Yellow và Sliver, và hệ Tiên được giới thiệu trong X và Y[3]. Một Pokémon có thể có một hoặc hai hệ. Ví dụ Charmander là hệ Lửa trong khi Bulbasaur là hệ Cỏ và Độc.

Một chiêu thức có một hệ xác định. Pokémon nhận sát thương gấp đôi từ các chiêu thức của hệ khắc với chúng và chỉ nhận một nửa sát thương từ các chiêu thức mà chúng kháng lại. Một số loại Pokémon cho phép miễn nhiễm hoàn toàn với các loại tấn công nhất định; chẳng hạn, hệ Ma không nhận sát thương từ các chiêu thức hệ Thường hoặc hệ Giác Đấu. Một số Đặc tính của Pokémon có thể thay đổi các tương tác này, chẳng hạn như Levitate làm cho Pokémon miễn nhiễm với các chiêu thức hệ Đất.

  • Hệ Thường (Normal)
  • Hệ Lửa (Fire)
  • Hệ Nước (Water)
  • Hệ Cỏ (Grass)
  • Hệ Điện (Electric)
  • Hệ Băng (Ice)
  • Hệ Giác Đấu (Fighting)
  • Hệ Độc (Poison)
  • Hệ Đất (Ground)
  • Hệ Bay (Flying)
  • Hệ Tâm Linh (Psychic)
  • Hệ Bọ (Bug)
  • Hệ Đá (Rock)
  • Hệ Ma (Ghost)
  • Hệ Rồng (Dragon)
  • Hệ Bóng Tối (Dark)
  • Hệ Thép (Steel)
  • Hệ Tiên (Fairy)

Z-MovesSửa đổi

Trong một trận đấu, nếu Pokémon giữ một viên đá Z, một vật thể mạnh mẽ mà bạn có được khi hoàn thành các thử thách trên đảo, nó có thể sử dụng phiên bản nâng cấp của một chiêu thức, được gọi là Z-Move (Tiếng Việt gọi là Chiêu Z, còn gọi là Tuyệt Kỹ Z). Tuyệt Kỹ Z có sức mạnh cao hơn, đồng thời có thêm hiệu ứng nếu chiêu thức được sử dụng là chiêu thức trạng thái.

Chỉ số của PokémonSửa đổi

Các chỉ số (能力 ability) của Pokémon quyết định sức mạnh cụ thể của loài cũng như cá nhân Pokémon.[4]

Chỉ số cơ bảnSửa đổi

  • HP (ヒットポイント hit points): là chỉ số đặc trưng cho sức khoẻ của Pokémon. Mọi Pokémon đều có giới hạn sức khoẻ nhất định. Khi bị tấn công đến mức điểm HP chỉ còn bằng 0 thì Pokémon bị cho là Faint (xỉu), và không thể tiếp tục tham gia trận đấu.[4]
  • Attack (こうげき Kōgeki): Tấn công, là chỉ số đặc trưng cho mức độ gây thương tích của Pokémon khi nó dùng một chiêu thức vật lý. Một chiêu thức vật lý có một Power (sức mạnh) nhất định. Nhưng khả năng gây thương tích thì còn phụ thuộc vào Attack của Pokémon ra chiêu và Defense của Pokémon chịu đòn. Chẳng hạn Focus Punch với Power 150, khi Lopunny (có Base Attack là 76) và Machamp (có Base Attack là 130) sử dụng để tấn công lên cùng mục tiêu thì chắc chắn Machamp sẽ gây thương tích nhiều hơn, vì Attack của Machamp lớn hơn.[4]
  • Special Attack (とくこう Tokukō): Tấn công đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng gây thương tích của Pokémon khi nó sử dụng một chiêu thức đặc biệt. Nó có ý nghĩa tương tự Attack.[4]
  • Defense (ぼうぎょ Bōgyo): Phòng thủ, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đựng chiêu thức vật lý của Pokémon. Pokémon có Defense cao hơn sẽ dễ dàng chống chọi với cùng một chiêu thức so với Pokémon có Defense thấp hơn. Lưu ý rằng Defense chỉ có nghĩa khi Pokémon phải chịu một chiêu vật lý.[4]
  • Special Defense (とくぼう Tokubō): Phòng thủ đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đựng chiêu thức đặc biệt của Pokémon. Nó có ý nghĩa tương tự Defense, nhưng dùng cho trường hợp các chiêu thức là các chiêu đặc biệt.[4]
  • Speed (すばやさ Subayasa): Tốc độ, là đặc trưng cho sự nhanh nhẹn của Pokémon. Chỉ số này quyết định Pokémon nào sẽ ra chiêu trước.[4]

Chỉ số trong trận đấuSửa đổi

Ngoài các chỉ số cơ bản còn có hai chỉ số khác:

  • Accuracy (命中率 Meichūritsu): Độ chính xác, là chỉ số quyết định khả năng đánh trúng Pokémon khác của một Pokémon. Accuracy khi bắt đầu trận đấu của mọi Pokémon là 100%, trừ khi bị ảnh hưởng bởi những điều kiện khác.[4]
  • Evasiveness (回避率 Kaihiritsu) hay Evasion rate là chỉ số quyết định khả năng né chiêu thức của một Pokémon. Evasion rate khi bắt đầu trận đấu của mọi Pokémon là 100%. Nếu Evasion rate bị giảm dưới 100% bởi các điều kiện khác như chiêu thức Sweet Scent, Pokémon sẽ khó né các chiêu thức hơn và ngược lại nếu tăng hơn 100% như khi dùng chiêu thức Double Team, Pokémon sẽ dễ né các chiêu thức hơn.[4]

Những yếu tố quyết định chỉ sốSửa đổi

Chỉ số gốc (Base stats)Sửa đổi

Chỉ số gốc là thứ ảnh hưởng lớn nhất đến sức mạnh của Pokémon ở bất kỳ cấp độ nào. Nếu không kể đến các yếu tố khác như Chỉ số cá thể, Chỉ số nỗ lực và Bản tính, một Pokémon có cấp độ 100 sẽ có Attack, Defense, Speed, Special Attack, và Special Defense chính xác bằng gấp đôi cộng thêm 5 chỉ số gốc, trong khi HP sẽ bằng gấp đôi cộng thêm 110 chỉ số gốc (trừ loài Shedinja có HP luôn luôn là 1).[4]

Cấp độ (Level)Sửa đổi

Khi một Pokémon lên cấp độ, những chỉ số cơ bản của nó sẽ tăng theo. Mỗi cấp độ tăng thêm (không tính Bản tính), những chỉ số cơ bản sẽ tăng thêm 1/50 chỉ số gốc, và 1/100 tổng Chỉ số cá thể và Chỉ số nỗ lực. Điều này có nghĩa là một chỉ số của Pokémon gần như không thể bị giảm đi khi lên cấp, trừ khi Pokémon đó tiến hoá thành loài khác có chỉ số gốc thấp hơn hay dùng quả mọng giảm Chỉ số nỗ lực (EV-reducing berry).[4]

Bản tính (Nature)Sửa đổi

Bản tính của Pokémon được giới thiệu lần đầu ở Pokémon RubySapphire cũng là một thứ góp phần làm nên các chỉ số của Pokémon. Mỗi Pokémon sẽ có một loại bản tính, được ấn định một cách ngẫu nhiên khi nó được sinh ra, thứ không thể bị thay đổi. Bản tính sẽ giúp tăng một hoặc giảm một chỉ nhất định đi 10%.[4]

Danh sách bản tính
Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Chỉ số được tăng Chỉ số được giảm
Hardy Cứng rắn - -
Serious Nghiêm nghị - -
Docile Ngoan ngoãn - -
Bashful Rụt rè - -
Quirky Kỳ quặc - -
Lonely Cô độc Attack Defense
Brave Dũng cảm Attack Speed
Adamant Kiên quyết Attack Special Attack
Naughty Nghịch ngợm Attack Special Defense
Bold Can đảm Defense Attack
Relaxed Thoải mái Defense Speed
Impish Tinh quái Defense Special Attack
Lax Lơi lỏng Defense Special Defense
Timid Nhút nhát Speed Attack
Hasty Nóng vội Speed Defense
Jolly Vui vẻ Speed Special Attack
Naive Ngây thơ Speed Special Defense
Modest Khiêm tốn Special Attack Attack
Mild Ôn hoà Special Attack Defense
Quiet Tĩnh lặng Special Attack Speed
Rash Liều lĩnh Special Attack Special Defense
Calm Điềm tĩnh Special Defense Attack
Gentle Hoà nhã Special Defense Defense
Sassy Thô bạo Special Defense Speed
Careful Cẩn thận Special Defense Special Attack

Chỉ số cá thểSửa đổi

Individual values (個体値 kotaichi, IVs) là những chỉ số gia tăng sức mạnh cho mỗi chỉ số gốc, quyết định khả năng tối đa của một Pokémon. Những chỉ số này được tạo ra ngẫu nhiên với mỗi Pokémon khi chạm trán hoặc khi được sinh ra và không thay đổi suốt phần còn lại của trò chơi. Những chỉ số ẩn này là lý do khiến những Pokémon gần như giống nhau và có cùng IV vẫn có khả năng có chỉ số khác biệt. IV nằm khoảng từ 0 tới 31, và ở thế hệ I và II khoảng từ 0 tới 15.[4]

Chỉ số nỗ lựcSửa đổi

Effort values (努力値 doryokuchi, EVs) là những chỉ số ẩn tác động đến sức mạnh của Pokémon trong vài chỉ số nhất định. Sau khi đánh thắng 1 Pokémon thì Pokémon địch sẽ cho bạn điểm EV. Mỗi loại Pokémon sẽ cho điểm EV nhất định của một chỉ số nhất định. Khi Pokémon có 4 EV point chỉ số nào thì sẽ cộng 1 điểm vào chỉ số tương ứng.[4]

Chiêu thức của PokémonSửa đổi

Chiêu thức (わざ move) hay còn được gọi là đòn đánh (こうげきわざ attack technique), là kỹ năng mà Pokémon chủ yếu sử dụng trong trận đấu[5]. Mỗi Pokémon sẽ sử dụng một chiêu thức mỗi lượt. Một số chiêu thức (bao gồm những chiêu thức được học bởi Hidden Machine) cũng có thể được sử dụng bên ngoài trận đấu, thường dùng để loại bỏ chướng ngại vật và khám phá khu vực mới.

Đặc điểm của chiêu thứcSửa đổi

Một Pokémon chỉ có thể biết từ một đến bốn chiêu thức cùng một lúc, trong tổng số gần 800 chiêu thức cho tới Thế hệ VIII. Tuy nhiên, không một Pokémon nào có thể học mọi chiêu thức; mỗi Pokémon đều có một bộ chiêu thức được xác định trước (trong tiếng Anh được gọi là movelist, movepool hoặc learnset) mà chúng có thể học được liên quan đến loại và khái niệm của loài. Số lượng chiêu thức của bộ chiêu thức rất khác nhau giữa các Pokémon khác nhau; một số Pokémon, chẳng hạn như Ditto và Unown, chỉ có thể học một chiêu thức, trong khi Mew có thể học 250 chiêu thức trong Thế hệ VII, và Smeargle có thể sở hữu hầu hết mọi chiêu thức do chiêu thức Sketch. Pokémon sau khi tiến hóa thường có số lượng chiêu thức trong bộ chiêu thức lớn hơn so với các dạng tiến hóa trước của chúng nhưng chúng sẽ học chiêu thức với tốc độ chậm hơn hoặc thậm chí ngừng học chiêu thức hoàn toàn bằng cách tăng cấp. Điều này có thể cung cấp động lực để trì hoãn sự tiến hóa của Pokémon. Hầu hết các Bộ ba Huyền Thoại và Bộ đôi Huyền Thoại có bộ chiêu thức tương tự nhau[5].

Power PointSửa đổi

Chiêu thức của Pokémon trong trận đấu được giới hạn số lần sử dụng bởi điểm Power Points (PP) của chiêu thức đó. Sau mỗi lần sử dụng thì chiêu thức đó sẽ bị trừ đi 1 PP (nếu đối đầu với Pokémon có Đặc tính là Pressure thì bị trừ đi 2 PP), do đó, PP còn lại của chiêu thức về cơ bản là tương đương với số lần chiêu thức có thể được sử dụng. Mỗi chiêu thức được gán một giá trị Power Point cơ bản là 1 hoặc bội số của 5, tối đa là 40. Nói chung, các chiêu thức yếu hơn được học ở cấp thấp hơn sẽ có PP cao hơn, trong khi các chiêu thức mạnh hơn hoặc chiêu thức được học ở cấp cao hơn sẽ có PP thấp hơn. PP có thể được phục hồi hoàn toàn bằng cách chữa lành Pokémon tại Trung tâm Pokémon và hoạt động hiệu quả như một phương pháp để khuyến khích người chơi sử dụng chúng ngay cả khi họ chịu ít hoặc không gây sát thương[6].

Loại chiêu thứcSửa đổi

Chiêu thức gây sát thươngSửa đổi

Các chiêu thức gây sát thương gồm 2 loại: chiêu thức vật lý và chiêu thức đặc biệt[5].

Chiêu thức vật lýSửa đổi
Chiêu thức đặc biệtSửa đổi

Chiêu thức trạng tháiSửa đổi

Sát thương của chiêu thứcSửa đổi

Sát thương (ダメージ damage) là lượng HP bị mất khi Pokémon phải chịu một chiêu thức vật lý hay chiêu thức đặc biệt của Pokémon khác.[7]

Công thức tính sát thươngSửa đổi

 

trong đó:

  • Damage (Thương tích): HP bị trừ đi của đối phương.
  • Level: Cấp độ của Pokémon tấn công.
  • A - Attack và D - Defense được tính dựa theo chỉ số Attack của Pokémon tấn công và Defense của Pokémon phòng thủ. Nếu chiêu thức là Chiêu thức Đặc Biệt, chỉ số Special Attack và Special Defense sẽ được dùng thay thế. Có những chiêu thức như Psystrike dùng chỉ số khác so với chỉ số được đề cập ở trên (ở đây Psystrike dùng Special Attack và Defense).
  • Power: là sức mạnh của chiêu thức. Ví dụ Tackle có Power là 40.
  • Modifier: là các yếu tố khác được tính theo công thức sau:

 

trong đó:

  • Targets (Số mục tiêu): là 0.75 nếu chiêu thức ảnh hưởng nhiều hơn một mục tiêu (chỉ trong đấu đôi hay đấu ba), và 1 nếu ngược lại.
  • Weather (Thời tiết): là 1.5 nếu chiêu thức hệ Nước được sử dụng khi trời mưa hoặc chiêu thức hệ Lửa được sử dụng khi trời nắng gắt, và là 0.5 nếu chiêu thức hệ Nước được sử dụng khi trời nắng gắt hoặc chiêu thức hệ Lửa được sử dụng khi trời mưa. Nếu không có những điều kiện trên, Weather sẽ luôn là 1.
  • Badge (Huy hiệu): Badge chỉ được áp dụng trong Thế Hệ II. Nó là 1.25 nếu Pokémon ra chiêu được điều khiển bởi người chơi và người chơi đã thu thập được huy hiệu của hệ giống với hệ của chiêu thức, và là 1 nếu ngược lại.
  • Critical (chí mạng): chí mạng được áp dụng từ Thế Hệ II. Nó là 2 cho đòn chí mạng trong Thế Hệ II-V, 1.5 cho đòn chí mạng từ Thế Hệ VI trở đi, và là 1 nếu ngược lại.
  • random (ngẫu nhiên): dao động giữa 0.85 và 1.00.
  • STAB (sức mạnh cộng thêm khi ra chiêu cùng hệ): Nó là 1.5 nếu chiêu thức có cùng hệ với Pokémon ra chiêu, là 2 nếu Pokémon ra chiêu có thêm Đặc tínhAdaptability, và là 1 trong những trường hợp khác.
  • Type (khắc hệ): Type có thể là 0 (không ảnh hưởng); 0.25, 0.5 (ít hiệu quả); 1 (hiệu quả bình thường); 2 hoặc 4 (siêu hiệu quả), tuỳ thuộc vào hệ của chiêu thức và hệ của Pokémon nhận đòn.
  • Burn (BRN) (bị bỏng): Burn sẽ là 0.5 nếu Pokémon ra chiêu bị BRN, Đặc tính của nó không phải là Guts, và chiêu thức được sử dụng là Chiêu thức Vật Lý (không kể chiêu thức Facade từ Thế Hệ VI trở đi), và là 1 nếu ngược lại.
  • other (yếu tố khác): hầu hết trong các trường hợp, other có giá trị 1, và nó sẽ có giá trị đặc biệt trong những trường hợp cụ thể.

Công thức trên cho thấy đòn tấn công có thể hoàn toàn không gây sát thương lên đối phương (sát thương bằng 0).

Đặc tínhSửa đổi

Đặc tính (特性 ability) là cơ chế của trò chơi được giới thiệu trong Thế hệ III. Đặc tính cung cấp những hiệu ứng đặc biệt trong trận đấu cũng như ngoài trận. Mỗi cá thể Pokémon chỉ có một Đặc tính. Kể từ trước Thế hệ IV, Đặc tính không thể đổi được khi nhận Pokémon trừ khi tiến hoá. Không phải tất cả các Đặc tính đều có lợi, có một vài Đặc tính sẽ có hiệu ứng bất lợi cho Pokémon mang nó.[8]

Một vài loài Pokémon sẽ có nhiều Đặc tính khác nhau. Số lượng Đặc tính nhiều nhất của cùng một loài hay hình thái là ba: hai Đặc tính thường và một Đặc tính Ẩn (Hidden Ability). Được giới thiệu trong Thế hệ V, Đặc tính Ẩn thường hiếm và yêu cầu nhiều cách để có được.[8]

Vô hiệu hoá Đặc tínhSửa đổi

Đặc tính của Pokémon có thể bị vô hiệu hoá nếu Pokémon bị trúng bởi các chiêu thức sau:[8]

Chiêu thức vô hiệu hoá Đặc tính
Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Hệ Loại chiêu thức Sức mạnh Độ chính xác Hiệu ứng
Core Enforcer Rồng Đặc biệt 100 100% Nếu mục tiêu đã ra một chiêu thức hay đã dùng vật phẩm trong cùng lượt, Đặc tính của nó sẽ bị vô hiệu hoá khi đang ở trong trận đấu.
Gastro Acid Độc Trạng thái 100% Vô hiệu hoá Đặc tính của mục tiêu khi nó đang ở trong trận đấu.

Thay đổi Đặc tínhSửa đổi

Đặc tính của Pokémon có thể bị thay đổi nếu Pokémon bị trúng bởi các chiêu thức sau:[8]

Chiêu thức vô hiệu hoá Đặc tính
Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Hệ Loại chiêu thức Sức mạnh Độ chính xác Hiệu ứng
Entrainment Thường Trạng thái 100% Thay đổi Đặc tính của mục tiêu giống với bản thân.
Role Play Siêu Linh Trạng thái —% Thay đổi Đặc tính của bản thân giống với mục tiêu.
Simple Beam Thường Trạng thái 100% Thay đổi Đặc tính của mục tiêu thành Simple.
Skill Swap Siêu Linh Trạng thái —% Tráo đổi Đặc tính của bản thân với mục tiêu.
Transform Thường Trạng thái —% Sao chép Đặc tính của mục tiêu.
Worry Seed Cỏ Trạng thái 100% Thay đổi Đặc tính của mục tiêu thành Insomnia.

Bỏ qua Đặc tínhSửa đổi

Đặc tính của Pokémon có thể bị bỏ qua (ignored) khi bị tấn công bởi các chiêu thức sau:[8]

Chiêu thức bỏ qua Đặc tính
Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Hệ Loại chiêu thức Sức mạnh Độ chính xác Hiệu ứng
G-Max Drum Solo Cỏ G-Max —% Chiêu thức G-Max độc quyền của Gigantamax Rillaboom.
G-Max Fireball Lửa G-Max —% Chiêu thức G-Max độc quyền của Gigantamax Cinderace.
G-Max Hydrosnipe Nước G-Max —% Chiêu thức G-Max độc quyền của Gigantamax Inteleon.
Light That Burns the Sky Siêu Linh Đặc biệt 200 —% Tuyệt kỹ Z độc quyền của Ultra Necrozma.
Menacing Moonraze Maelstrom Ma Đặc biệt 200 —% Tuyệt kỹ Z độc quyền của Lunala và Dawn Wings Necrozma.
Moongeist Beam Ma Đặc biệt 100 100%
Photon Geyser Siêu Linh Đặc biệt 100 100%
Searing Sunraze Smash Thép Vật lý 200 —% Tuyệt kỹ Z độc quyền của Solgaleo và Dusk Mane Necrozma.
Sunsteel Strike Thép Vật lý 100 100%

Danh sách Đặc tínhSửa đổi

Danh sách Đặc tính của Pokémon từ Thế hệ I tới Thế hệ VIII
# Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Hiệu ứng Thế hệ
091 Adaptability Thích Ứng STAB của Pokémon này là 2 thay vì 1.5 khi sử dụng chiêu thức cùng hệ. IV
184 Aerilate Thiên Không Hoá Tất cả chiêu thức hệ Thường của Pokémon này trở thành hệ Bay và được nhận thêm 20% sức mạnh. VI
106 Aftermath Kích Nổ Khi Pokémon này xỉu do nhận sát thương từ chiêu thức dạng tiếp xúc, Pokémon tấn công chịu lượng sát thương bằng 1/4 HP tối đa của chính nó. Đặc tính này sẽ không kích hoạt nếu Pokémon có Đặc tính Damp đang ở trên sân. IV
076 Air Lock Trấn Áp Khí Quyển Khi Pokémon này vào trận, mọi hiệu ứng của thời tiết sẽ bị vô hiệu hóa (nhưng thời tiết không biến mất). III
148 Analytic Phân Tích Nếu Pokémon này ra chiêu sau cùng, sức mạnh của chiêu thức đó sẽ tăng 30%. Analytic không kích hoạt khi mục tiêu đã bị đổi, khi đang Tiến Hoá Mega hoặc sử dụng chiêu thức Focus Punch. V
083 Anger Point Huyệt Phẫn Nộ Nếu Pokémon này, hay Substitute của nó, bị trúng một đòn chí mạng, Attack của nó sẽ tăng đến bậc tối đa (+6), bất kể bậc hiện tại là bao nhiêu. IV
107 Anticipation Dự Báo Nguy Hiểm Một lời cảnh báo được hiển thị nếu Pokémon đối phương có chiêu thức OHKO, Selfdestruct hay Explosion (chỉ trong Inverse Battles, nếu bị khắc hệ Thường) hoặc bất kì chiêu thức nào có hệ được cho là Siêu Hiệu Quả đối với Pokémon này. Hidden Power, Judgment, Natural Gift, Techno Blast và Weather Ball được xem như là chiêu thức hệ Thường. Counter, Mirror Coat và Metal Burst sẽ không được cảnh báo. IV
071 Arena Trap Bẫy Trận Địa Khi Pokémon này vào trận, đối phương sẽ không thể đổi hoặc trốn thoát (bao gồm cả Teleport).

Pokémon miễn nhiễm với chiêu thức hệ Đất thì miễn nhiễm với Arena Trap, bao gồm Pokémon có hệ Bay hoặc Ghost, có Đặc tính là Levitate, đang giữ Air Baloon, và Pokémon đang bị ảnh hưởng bởi Magnet Rise hay Telekinesis.

Pokémon hệ Bay và Pokémon có Đặc tính là Levitate sẽ không thể trốn thoát nếu đang giữ Iron Ball hoặc chiêu thức Gravity, Smack Down đang có hiệu lực.

Nếu Pokémon sở hữu Levitate bị vô hiệu hoá hoặc bị đổi (như là Gastro Acid hay Simple Beam), Pokémon hệ Bay hoặc Ghost bị xoá hệ Bay hoặc Ghost đi (như Soak, Conversion, Camouflage hay Color Change) cũng sẽ không thể trốn thoát.

Pokémon vẫn được đổi nếu dùng các chiêu thức Baton Pass, U-turn, Volt Switch hay Parting Shot. Việc giữ Shed Shell chỉ cho đổi Pokémon chứ không thể chạy hoặc Teleport. Pokémon có Đặc tính Run Away hoặc đang giữ Smoke Ball chỉ phép chạy hoặc Teleport chứ không thể đổi.

Nếu Pokémon hoang dã có Arena Trap và Pokémon của người chơi bị hạ gục, nếu người chơi định bỏ chạy thay vì cho Pokémon khác ra, họ sẽ không bị ảnh hưởng bởi Arena Trap.

Arena Trap không ảnh hưởng đến đồng đội.

Nếu Pokémon sở hữu ở đầu đội hình, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã sẽ tăng gấp đôi, giống với IlluminateSwarm.

III
165 Aroma Veil Màn Hương Thơm Bảo vệ bản thân và đồng đội khỏi hiệu ứng giới hạn sự lựa chọn chiêu thức như Taunt, Torment, Encore, Disable, Heal Block, Đặc tính Cursed Body và sự Attracted. VI
188 Aura Break Phá Vỡ Linh Khí Đảo ngược hiệu ứng của Fairy AuraDark Aura. Vì vậy, sát thương của chiêu thức hệ đó bị chia cho 1.33, kết quả là sẽ giảm khoảng 25% sát thương.

Aura Break không bị ảnh hưởng bởi Mold Breaker, TeravoltTurboblaze.

VI
123 Bad Dream Gieo Ác Mộng Nếu Pokémon đối phương bị SLP, Pokémon đó sẽ mất 1/8 HP tối đa mỗi cuối lượt. Hydration, Shed SkinHealer sẽ kích hoạt trước Bad Dream. IV
237 Ball Fetch Nhặt Bóng Ở cuối lượt, nếu Pokémon này không giữ vật phẩm thì nó sẽ nhặt bóng Poké Ball đã quăng ra để bắt Pokémon. VIII
217 Battery Pin Sạc Tăng sức mạnh chiêu thức đặc biệt của đồng đội lên 30%. VII
004 Battle Armor Giáp Chiến Đấu Pokémon này ngăn chặn đối phương tung ra đòn chí mạng lên nó, ngay cả khi đối phương dùng chiêu thức luôn là đòn chí mạng như Frost Breath, Storm Throw hay Đặc tính Merciless (nếu bản thân bị PSN). III
210 Battle Bond Chiến Hữu Đồng Tâm Nếu Greninja sở hữu Đặc tính này hạ gục đối phương, nó sẽ thay đổi hình dạng thành Ash-Greninja. Base Power của chiêu thức Water Shuriken tăng từ 15 lên đến 20 và luôn đánh 3 lần.

Battle Bond không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Skill Swap, Simple Beam, Entrainment và Worry Seed; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

VII
224 Beast Boost Khuếch Đại Quái Thú Nếu Pokémon này trực tiếp hạ gục Pokémon khác (kể cả đồng đội), chỉ số cao nhất của nó (không phải chỉ số HP) sẽ tăng 1 bậc ứng với từng Pokémon bị hạ gục. VII
201 Berserk Hoá Điên Mỗi khi HP của Pokémon này giảm xuống hơn một nửa, Special Attack của nó tăng 1 bậc.

Berserk không kích hoạt khi HP của Pokémon giảm xuống hơn một nửa do sát hưởng không trực tiếp như chiêu thức Leech Seed, trạng thái của Pokémon (BRN / PSN), thời tiết và các chiêu thức được tăng sức mạnh bởi Sheer Force.

VII
145 Big Pecks Tấm Chắn Ngực Đối phương không thể giảm Defense của Pokémon này, tuy nhiên Pokémon vẫn bị giảm bởi các chiêu thức thay đổi chỉ số trực tiếp như Power Swap, Guard Swap và Power Split. Đặc tính này không hề ngăn Pokémon tự giảm Defense. V
066 Blaze Rực Lửa Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, Attack và Special Attack của nó sẽ tăng 50% nếu chiêu thức hệ Lửa được sử dụng khi nó ra đòn. III
171 Bulletproof Chống Đạn Pokémon sỡ hữu không bị ảnh hưởng bởi các chiêu thức dạng cầu, bắn đạn và bom nổ.

Các chiêu thức đó bao gồm Acid Spray, Aura Sphere, Barrage, Beak Blast, Bullet Seed, Egg Bomb, Electro Ball, Energy Ball, Focus Blast, Gyro Ball, Ice Ball, Magnet Bomb, Mist Ball, Mud Bomb, Octazooka, Pollen Puff, Rock Blast, Rock Wrecker, Searing Shot, Seed Bomb, Shadow Ball, Sludge Bomb, Weather Ball và Zap Cannon.

VI
167 Cheek Pouch Túi Má Khi Pokémon này ăn một quả mọng, Pokémon sẽ được hồi phục 33% HP tối đa, sau khi hiệu ứng của quả mọng đó được áp dụng.

Cheek Pouch kích hoạt kể cả khi Pokémon này ăn một quả mọng của Pokémon khác bằng chiêu thức Bug Bite, Pluck hoặc Fling.

Cheek Pouch không kích hoạt khi Pokémon đang bị ảnh hưởng bởi chiêu thức Heal Block.

VI
034 Chrolophyll Diệp Lục Speed của Pokémon này sẽ được nhân đôi trong lúc trời nắng. III
029 Clear Body Cơ Thể Trong Suốt Ngăn chặn chỉ số của bản thân bị giảm bởi chiêu thức hay Đặc tính của Pokémon khác (như Scary Face và Intimidate), bao gồm cả Sticky Web.

Clear Body không ngăn chặn Pokémon tự giảm chỉ số của bản thân từ việc sử dụng chiêu thức như Superpower hay Shell Smash; từ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp chỉ số như vật phẩm Iron Ball, những trạng thái như BRN / PAR, chiêu thức Guard Split, Power Split, Heart Swap, Guard Swap, Power Swap, Baton Pass, và Topsy-Turvy.

III
013 Cloud Nine Vô Hiệu Thời Tiết Khi Pokémon này vào trận, mọi hiệu ứng của thời tiết sẽ bị vô hiệu hóa (nhưng thời tiết không biến mất). III
016 Color Change Đổi Màu Nếu Pokémon này bị tấn công bằng 1 chiêu thức gây sát thương (trừ Struggle), nó sẽ lập tức chuyển sang hệ của chiêu thức đó. III
213 Comatose Hôn Mê Komala luôn ngủ (không có trạng thái) và có thể tấn công bình thường (có thể dùng Sleep Talk hoặc Snore) mà không cần tỉnh dậy và đồng thời miễn nhiễm với các trạng thái khác (BRN / PSN / PAR / FRZ).

Pokémon này sẽ nhận sát thương gấp đôi từ các chiêu thức Hex và Wake-Up Slap; bị ảnh hưởng bởi Dream Eater, Nightmare và Bad Dream; và không thể dùng Rest.

Comatose không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng ngăn ngừa SLP (như Uproar, Electric Terrain và Sweat Veil).

Comatose không bị ảnh hưởng bởi Mold Breaker, TeravoltTurboblaze.

Comatose không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Skill Swap, Simple Beam, Entrainment và Worry Seed; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

VII
172 Competitive Quyết Thắng Khi một chỉ số bất kì của Pokémon này bị giảm bởi đối phương, Special Attack của nó tăng 2 bậc. VI
014 Compound Eyes Mắt Kép Accuracy của tất cả chiêu thức của Pokémon này tăng thêm 1.3 lần. Ví dụ chiêu thức có độ chính xác là 70% thì sẽ thành 91%. Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã cầm vật phẩm tăng từ 50%/5%/1% lên đến 60%/20%/5%. III
126 Contrary Đảo Ngược Khi chỉ số của Pokémon này thay đổi (bao gồm bởi đối phương hay do bản thân) (không tính BRN / PAR), việc giảm chỉ số sẽ thành tăng chỉ số và ngược lại, tăng chỉ số sẽ thành giảm chỉ số. V
212 Corrosion Ăn Mòn Pokémon này có thể hạ độc bất kì Pokémon nào, cho dù có hệ Thép hay Poison (kể cả chính bản thân nếu giữ Toxic Orb).

Tuy nhiên, khả năng của Đặc tính này không áp dụng cho chiêu thức Toxic Spikes. Nó cũng không thể hạ độc Pokémon có Đặc tính Immunity, và cũng không thể làm các chiêu thức hệ Độc gây sát thương lên hệ Thép được.

Nếu chiêu thức của Pokémon này bị phản lại bởi chiêu thức Magic Coat hay Đặc tính Magic Bounce, chiêu thức đó sẽ không thể hạ độc Pokémon hệ Thép hay hệ Độc.

VII
238 Cotton Down Bông Gòn Nếu Pokémon này bị trúng chiêu thức gây sát thương, Speed của tất cả Pokémon khác sẽ bị giảm 1 bậc. VIII
130 Cursed Body Cơ Thể Nguyền Rủa Nếu một chiêu thức tấn công Pokémon này, chiêu thức đó có 30% xác suất sẽ bị Disable trong 4 lượt (bao gồm cả lượt Cursed Body kích hoạt). V
056 Cute Charm Bùa Mê Khả Ái Nếu Pokémon đối phương khác giới dùng chiêu thức tiếp xúc lên Pokémon này, đối phương sẽ có 30% bị Attracted bởi Pokémon này. Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã khác giới sẽ tăng đến 66,7%. III
006 Damp Ẩm Ướt Khi Pokémon này vào trận, không Pokémon nào trên sân sẽ có thể sử dụng chiêu thức Seftdestruct, Explosion và Mind Blown. Đồng thời ngăn chặn sự kích hoạt của Aftermath. III
216 Dancer Vũ Công Khi một Pokémon khác dùng chiêu thức dạng múa (bao gồm Feather Dance, Fiery Dance, Dragon Dance, Lunar Dance, Petal Dance, Revelation Dance, Quiver Dance, Swords Dance, Teeter Dance), Pokémon này sẽ lập tức sử dụng chiêu thức giống chiêu thức đó cho dù chưa đến lượt. Nó sẽ không kích hoạt khi chiêu thức đó đã bị sao chép bởi Đặc tính Dancer của Pokémon khác. VII
186 Dark Aura Linh Khí Hắc Ám Đặc tính này tăng 33% sát thương cho chiêu thức hệ Bóng Tối của tất cả Pokémon trên sân. VI
235 Dauntless Shield Khiên Can Trường Khi Pokémon này vào trận, Defense của nó sẽ tăng 1 bậc. VIII
219 Dazzling Chói Lọi Ngăn chặn Pokémon này và đồng đội bị tấn công bởi những chiêu thức ưu tiên, bao gồm những chiêu thức được tăng điểm ưu tiên bởi Prankster, Gale Wings, Triage.

Những chiêu thức ảnh hưởng đến toàn bộ Pokemon trên sân (trừ Perish Song, Flower Shield và Rototiller) và những chiêu thức đặt bẫy (bao gồm Spikes, Toxic Spikes, Stealth Rock và Sticky Web) không thể bị ngăn chặn bởi Dazzling, kể cả khi đã trở thành chiêu thức ưu tiên.

Dazzling không có tác dụng với những chiêu thức ưu tiên của đồng đội.

VII
129 Defeatist Kẻ Thua Cuộc Khi HP của Pokémon này giảm xuống bằng hoặc hơn 50% HP tối đa, Attack và Special Attack của nó giảm một nửa. V
128 Defiant Hiên Ngang Khi một chỉ số bất kỳ của Pokémon này bị giảm bởi đối phương, Attack của nó sẽ tăng 2 bậc. V
191 Delta Stream Luồng Gió Delta Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo ra một luồng gió cực mạnh sẽ làm vô hiệu hoá tất cả hiệu ứng của các chiêu thức Sunny Day, Rain Dance, Sandstorm và Hail, và các Đặc tính Drought, Drizzle, Sand StreamSnow Warning. Thêm nữa, những chiêu thức đó sẽ không thể sử dụng và những Đặc tính đó sẽ không thể kích hoạt. Delta Stream còn làm cho tất cả các chiêu thức gây sát thương Siêu Hiệu Quả đối với hệ Bay trở thành gây sát thương bình thường đối với hệ Bay trong trận đấu. VI
190 Desolate Land Vùng Đất Tận Cùng Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo ra môi trường nắng gắt sẽ làm vô hiệu hoá tất cả hiệu ứng của các chiêu thức Sunny Day, Rain Dance, Sandstorm và Hail, và các Đặc tính Drought, Drizzle, Sand StreamSnow Warning. Thêm nữa, những chiêu thức đó sẽ không thể sử dụng và những Đặc tính đó sẽ không thể kích hoạt.

Desolate Land cung cấp tất cả hiệu ứng mà chiêu thức Sunny Day hay Đặc tính Drought cung cấp, thêm hiệu ứng là tất cả chiêu thức hệ Nước sẽ không thể sử dụng. Nắng gắt vẫn sẽ kích hoạt miễn là Pokémon này vẫn ở trong trận đấu.

VI
209 Disguise Cải Trang Mỗi trận đấu một lần, khi Mimikyu ở hình thái Disguised Form bị tấn công bởi những chiêu thức gây sát thương (kể cả sát thương khi tự đánh bản thân do rối trí), nó sẽ miễn nhiễm với sát thương đó và chuyển sang hình thái Busted Form.

Disguise sẽ không kích hoạt bởi sát thương do Spikes, Toxic Spikes, Stealth Rock hay bởi thời tiết.

Disguise chỉ ngăn chặn sát thương chứ không vô hiệu hoá khả năng của chiêu thức đó, như là hiệu ứng nao núng của chiêu thức Fake Out.

Disguise không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Skill Swap, Simple Beam, Entrainment và Worry Seed; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

VII
088 Download Tải Dữ Liệu Nếu gặp đối phương có Defense bằng hoặc cao hơn Special Defense, Special Attack của Pokémon này tăng 50%. Nếu gặp đối phương có Defense thấp hơn Special Defense, Attack của Pokémon này tăng 50%. IV
002 Drizzle Mưa Phùn Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ gây ra mưa trong 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Damp Rock.

Nếu mưa to, nắng gắt hoặc gió mạnh đang có hiệu lực, Drizzle sẽ không kích hoạt.

III
070 Drought Hạn Hán Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ gây ra nắng 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Heat Rock.

Nếu mưa to, nắng gắt hoặc gió mạnh đang có hiệu lực, Drought sẽ không kích hoạt.

III
087 Dry Skin Da Khô Nếu Sunny Day đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ mất 12,5% HP tối đa mỗi lượt. Nếu Rain Dance đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ hồi lại 12,5% HP tối đa mỗi lượt. Nếu Pokémon này trúng 1 chiêu thức hệ Nước, nó sẽ hồi lại 25% HP tối đa và chiêu thức sẽ không gây sát thương và hiệu ứng, còn nếu trúng 1 chiêu thức hệ Lửa, nó sẽ nhận thêm 25% sát thương. IV
048 Early Bird Dậy Sớm Pokémon này sẽ giảm thời gian bị SLP còn 50%, bao gồm cả do đối phương hay bản thân bởi Rest. III
027 Effect Spore Bào Tử Đối phương tấn công bằng chiêu thức tiếp xúc lên Pokémon này sẽ có 30% bị PSN / PAR / SLP. Effect Spore không ảnh hưởng Pokémon hệ Cỏ, Pokémon có Overcoat và Pokémon đang giữ Safety Goggles. III
226 Electric Surge Lan Trào Điện Tích Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo hiệu ứng của chiêu Electric Terrain trên sân đấu. VII
194 Emergency Exit Thoát Hiểm Khi HP của Pokémon này bị giảm xuống hơn một nửa so với HP tối đa, nó sẽ bỏ chạy khi ở ngoài hoang dã hoặc sẽ đổi với Pokémon khác trong trận đấu. Tuy nhiên, Đặc tính này không kích hoạt khi bị giảm HP do sát thương khi rối trí, thời tiết, hay dùng chiêu thức Substitute. VII
187 Fairy Aura Linh Khí Thần Tiên Đặc tính này tăng 33% sát thương cho chiêu thức hệ Tiên của tất cả Pokémon trên sân. VI
111 Filter Bộ Lọc Pokémon này chỉ nhận 3/4 sát thương từ các chiêu thức Siêu Hiệu Quả. IV
049 Flame Body Cơ Thể Bùng Cháy Pokémon tấn công bằng chiêu thức tiếp xúc lên Pokémon này sẽ có 30% bị BRN.

Nếu mang theo Pokémon trong đội hình thì giảm một nửa thời gian nở trứng. Hiệu ứng này không cộng dồn với chính nó, Magmar Armor, hay Steam Engine; tuy nhiên, nó có thể cộng dồn với các Hatching Power như Pass Power, O-Power, hay Roto Hatch.

III
138 Flare Boost Khuếch Đại Hỏa Tính Special Attack của Pokémon này tăng 50% khi bị BRN. V
018 Flash Fire Tiếp Lửa Khi đối phương tấn công Pokémon này với chiêu thức hệ Lửa, chiêu thức đó sẽ bị vô hiệu hóa và đồng thời khi Pokémon này tung ra chiêu thức hệ Lửa, Attack và Special Attack của nó tăng 50%.

Trong phiên bản Sword & Shield, nếu Pokémon có đặc tính này ở đầu đội hình (kể cả đã bất tỉnh), tỉ lệ gặp Pokemon hoang dã hệ Lửa tăng 50%.

III
122 Flower Gift Quà Tặng Hoa Tươi Khi trời nắng, Attack và Special Attack của Cherrim và đồng đội của nó tăng 50%.

Flower Gift không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Skill Swap và Entrainment; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver.

IV
166 Flower Veil Màn Hoa Tươi Pokémon này ngăn chặn chỉ số của đồng đội hệ Cỏ bị giảm (không tính bởi bản thân) và đồng thời ngăn chặn sự nhiễm trạng thái (BRN / PAR / PSN / FRZ / SLP (kể cả Yawn)). Đặc tính ngày không có tác dụng với Flame Orb, Toxic Orb, và chiêu thức Rest. VI
218 Fluffy Lông Xốp Pokémon này chỉ nhận một nửa sát thương từ các chiêu thức tiếp xúc, đồng thời nhận gấp đôi sát thương từ các chiêu thức hệ Lửa. Các chiêu thức tiếp xúc hệ Lửa và các chiêu thức tiếp xúc bị ảnh hưởng bởi Long Reach sẽ gây sát thương bình thường lên Pokémon này. VII
059 Forecast Dự Báo Thời Tiết Castform sẽ chuyển dạng và hệ tuỳ vào điều kiện thời tiết: sang hệ Lửa trong trời nắng/nắng gắt, hệ Nước trong trời mưa/mưa to, Ice trong bão tuyết và chuyển về hệ Thường nếu có bão cát, sương mù, gió mạnh hoặc không có thời tiết. Nếu có Pokémon trên sân có Air Lock hay Cloud Nine, Castform cũng sẽ chuyển về hệ Thường.

Forecast không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Skill Swap, Simple Beam, Entrainment và Worry Seed; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

III
108 Forewarn Báo Mộng Báo hiệu chiêu thức có Power mạnh nhất (bao gồm các chiêu OHKO) của đối thủ. IV
132 Friend Guard Bảo Hộ Đồng Đội Pokémon này được giảm 25% sát thương từ đồng đội trong Double hoặc Triple Battle. V
119 Frisk Bắt Bài Báo hiệu vật phẩm đang giữ của đối thủ (tất cả nếu nhiều hơn một) khi Pokémon này vào trận. IV
230 Full Metal Body Bảo Hộ Kim Loại Ngăn chặn chỉ số của bản thân bị giảm bởi chiêu thức hay Đặc tính của Pokémon khác (như Scary Face và Intimidate), bao gồm cả Sticky Web.

Full Metal Body không ngăn chặn Pokémon tự giảm chỉ số của bản thân từ việc sử dụng chiêu thức như Superpower hay Shell Smash; từ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp chỉ số như vật phẩm Iron Ball, những trạng thái như BRN / PAR, chiêu thức Guard Split, Power Split, Heart Swap, Guard Swap, Power Swap, Baton Pass, và Topsy-Turvy.

Không giống như White Smoke and Clear Body, đặc tính này không thể bị vô hiệu bởi chiêu thức và Đặc tính (Mold Breaker, TeravoltTurboblaze).

VII
169 Fur Coat Áo Khoác Lông Defense của Pokémon này được nhân đôi. VI
177 Gale Wings Cánh Lướt Gió Các chiêu thức tất công hệ Bay của Pokémon này được +1 điểm ưu tiên khi Pokémon này đầy HP.

Đặc tính này không tăng điểm ưu tiên cho chiêu thức Hidden Power hệ Bay, Natural Gift và Judgment.

VI
206 Galvanize Mạ Điện Tất cả chiêu thức hệ Thường của Pokémon này trở thành hệ Điện và được tăng 20% sức mạnh. VII
082 Gluttony Phàm Ăn Nếu Pokémon này cầm 1 quả mọng thì nó sẽ sử dụng quả mọng đó ngay khi HP giảm xuống 50% hoặc thấp hơn thay vì 25% như thường lệ. IV
183 Gooey Nhớp Nháp Nếu đối phương tấn công Pokémon này bằng chiêu thức tiếp xúc, Speed của đối phương sẽ bị giảm 1 bậc. VI
255 Gorilla Tactics Chiến Thuật Du Kích Attack của Pokémon này tăng 50% nhưng Pokémon này chỉ sử dụng được một chiêu thức, giống với hiệu ứng của Choice Band. Hiệu ứng này cộng dồn với các vật phẩm Choice, nghĩa là nếu Pokémon có Đặc tính được giữ Choice Band sẽ được tăng 125% Attack.

Gorilla Tactics tạm thời không có tác dụng khi Pokémon biến dạng Dynamax.

VIII
179 Grass Pelt Lông Mao Thảo Mộc Defense của Pokémon này tăng 50% khi đang có hiệu ứng của chiêu Grassy Terrain. VI
229 Grassy Surge Lan Trào Thảo Mộc Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo hiệu ứng của chiêu Grassy Terrain trên sân đấu. VII
241 Gulp Missile Đạn Mồi Sau khi Cramorant dùng chiêu thức Surf hoặc Dive, Cramorant sẽ bắt con mồi trong miệng và thay đổi hình thái dựa trên lượng HP còn lại.

Nếu HP của nó nhiều hơn một nửa, nó sẽ bắt một con Arrokuda và đổi hình thái thành Gulping Form. Nếu HP của nó ít hơn một nửa, nó sẽ bắt một con Pikachu và đổi hình thái thành Gorging Form. Nếu nó bị dính một chiêu thức ở bất kì hình thái nào, nó sẽ phun con mồi lên Pokémon tấn công, gây sát thương bằng 1/4 HP của Pokémon tấn công kèm theo hiệu ứng tuỳ theo con mồi: Arrokuda sẽ giảm Defense của Pokémon tấn công 1 bậc, trong khi Pikachu sẽ PAR Pokémon tấn công.

Nếu đối phương có Magic Guard, nó sẽ không nhận sát thương nhưng vẫn nhận hiệu ứng tuỳ theo con mồi.

Nếu Cramorant biến dạng Dynamax, nó sẽ biến trở về lại dạng gốc (mà không phun ra con mồi).

Gastro Acid, Worry Seed và Simple Beam sẽ thất bại nếu mục tiêu có Gulp Missile. Role Play, Skill Swap và Entrainment sẽ thất bại nếu một trong hai Pokémon có Gulp Missile. Gulp Missile không thể bị sao chép bởi Trace.

VIII
062 Guts Ngoan Cường Khi Pokémon này dính phải BRN / PAR / PSN / SLP thì Attack của nó tăng 50%, đồng thời bỏ qua sự giảm Attack do BRN. III
139 Harvest Thu hoạch Nếu Pokémon này đã sử dụng quả mọng (bao gồm cả bởi Fling và Natural Gift) thì sẽ có 50% xác suất quả mọng đó sẽ được hồi lại ở cuối những lượt sau. Nếu trời nắng, quả mọng sẽ luôn được phục hồi. V
131 Healer Trái Tim Trị Liệu Pokémon này có 30% chữa trạng thái cho một đồng đội ở cuối lượt trong Đấu Đôi hoặc Đấu Ba và sẽ chữa trước khi nhận sát thương từ BRN / PSN. Nếu có nhiều đồng đội đang bị nhiễm trạng thái, từng Pokémon sẽ có 30% xác suất được chữa trị, và có thể chữa trị nhiều hơn một đồng đội. V
085 Heatproof Cách Nhiệt Giảm tất cả sát thương từ những chiêu thức hệ Lửa xuống 50%, đồng thời giảm sát 50% sát thương bởi BRN. IV
134 Heavy Metal Kim Loại Nặng Trọng lượng của Pokémonn này được nhân đôi. Điều này sẽ giúp tăng sức mạnh cho các chiêu thức Heavy Slam và Heat Crash của bản thân, giảm lượng sát thương nhận vào từ các chiêu thức Heavy Slam và Heat Crash của đối phương nhưng cũng đồng thời tăng lượng sát thương nhận vào từ các chiêu thức Low Kick. V
118 Honey Gather Tìm Mật Nếu không cầm vật phẩm gì thì sau trận đấu, Pokémon này có thể nhặt được một Honey, giống với Pickup. Tỉ lệ nhặt được Honey phụ thuộc vào cấp độ của Pokémon, bắt đầu từ 5% khi ở cấp độ 1-10, tăng thêm 5% cho mỗi 10 cấp độ sau đó, và tối đa 50% ở cáp độ 91-100. IV
037 Huge Power Đại Lực Sĩ Attack của Pokémon này được nhân đôi. III
258 Hunger Switch Ở cuối lượt, Morpeko sẽ thay đổi hình thái giữa Full Belly Mode và Hangry Mode. Ở dạng Full Belly Mode, chiêu thức Aura Wheel sẽ có hệ Điện; ở dạng Hangry Mode, nó sẽ có hệ Bóng Tối.

Nếu Hunger Switch bị vô hiệu hoá hay thay thế, Morpeko sẽ giữ nguyên hình thái hiện tại.

VIII
055 Hustle Hăng Hái Attack của Pokémon này tăng 50% nhưng độ chính xác của các chiêu thức vật lý giảm 20%. Độ giảm chính xác không ảnh hưởng đến các chiêu thức không bao giờ trượt như Aerial Ace.

Từ Pokémon Emerald trở đi, nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã có cấp độ cao tăng 50% (ví dụ từ 25% sẽ thành 75%), giống PressureVital Spirit.

III
093 Hydration Thuỷ Hoá Khi Rain Dance đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ tự chữa BRN / FRZ / PAR / SLP (kể cả Yawn) / PSN vào cuối lượt trước khi nhận sát thương từ BRN / PSN. IV
052 Hyper Cutter Kềm Siêu Lực Đối phương không thể giảm Attack của Pokémon này, tuy nhiên Pokémon vẫn bị giảm bởi các chiêu thức thay đổi chỉ số trực tiếp như Power Swap, Guard Swap và Power Split. Đặc tính này không hề ngăn Pokémon tự giảm Attack. III
115 Ice Body Cơ Thể Băng Giá Khi Hail đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ hồi phục 1/16 HP tối đa vào cuối lượt và không nhận sát thương từ Hail. IV
248 Ice Face Khuôn Mặt Băng Giá Khi Eiscue ở hình thái Ice Face bị trúng một chiêu thức vật lý, nó sẽ không nhận sát thương và chuyển thành dạng Noice Face. Nếu Eiscue chuyển thành dạng Noice Face trong khi có bão tuyết, nó sẽ chuyển về dạng Ice Face ở cuối lượt.

Ice Face không bảo vệ khỏi những chiêu thức đặc biệt. Eiscue dạng Noice Face chỉ có thể chuyển về dạng Ice Face một lần trong mỗi trận bão tuyết.

VIII
246 Ice Scales Vảy Băng Giá Pokémon này sẽ được giảm một nửa sát thương từ các chiêu thức đặc biệt. VIII
035 Illuminate Phát Quang Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã sẽ nhân đôi, giống với Arena TrapSwarm. III
149 Illusion Ảo Ảnh Hình dạng, giới tính, tên, hệ và Pokéball của Pokémon này sẽ biến đổi giống với Pokémon cuối đội hình.

Illusion sẽ không giả dạng nếu Pokémon cuối đội hình bị ngất xỉu hay có cùng loài.

Illusion không sao chép cấp độ của Pokémon đó. Nếu có một Quả trứng ở cuối đội hình thì Pokémon này sẽ biến đổi thành Pokémon trong quả trứng đó. Các hiệu ứng quyến rũ như từ chiêu thức Attact chỉ có tác dụng với giới tính thật của Pokémon này. Ảo ảnh sẽ biến mất khi Pokémon nhận sát thương trực tiếp hay bị đổi Đặc tính.

Illusion không bị ảnh hưởng bởi Role Play và Skill Swap; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver.

V
017 Immunity Miễn Dịch Pokémon này không thể bị PSN. Đặc tính này sẽ chữa PSN cho Pokémon mang nó nếu đã bị PSN từ trước (nhận được Đặc tính này từ Skill Swap hay bị PSN từ một Pokémon mang đặc tính Mold Breaker). III
150 Imposter Kẻ Giả Mạo Pokémon này sẽ biến thành đối phương khi vào trận và được quyền sử dụng tất cả chiêu thức mà đối phương biết. Imposter sẽ sao chép ngoại hình, tiếng kêu, chiêu thức (tất cả đều có 5 PP), Đặc tính, chỉ số (trừ HP), sự thay đổi chỉ số (nhưng không sao chép chỉ số bị thay đổi trực tiếp như bởi Choice Specs), cân nặng, và dạng tiến hoá Mega và hình thái (bất kể vật phẩm đang giữ). Imposter không sao chép chỉ số cá thể (cho việc dùng chiêu thức Hidden Power), tình bạn hay giới tính.

Imposter sẽ không kích hoạt khi đối phương đã biến hình, cải trang với Illusion, hay ở phía sau một hình nhân (chiêu thức Substitute). Imposter chỉ kích hoạt khi Pokémon với một Đặc tính được cho ra sân và nếu nó thất bại trong việc kích hoạt, nó sẽ không kích hoạt lại trừ khi Pokémon mang Imposter được thu về và cho ra sân lại.

Trong Đấu Đôi, Đấu Ba và Battle Royals, Imposter sẽ sao chép đối phương ở vị trí đối diện trực tiếp với nó. Nếu không có đối phương nào thì Imposter sẽ không kích hoạt. Khi gặp Đàn Pokémon hoang dã (Horde Encounter), Imposter sẽ sao chép đối phương ở vị trí bên phải ngoài cùng.

V
151 Infiltrator Xâm Nhập Pokémon này khi tấn công sẽ bỏ qua các chiêu thức bảo vệ của đối phương như là Safeguard, Reflect, Light Screen, Mist, Substitute và Aurora Veil. V
215 Innards Out Bộc Phát Khi Pokémon sở hữu Đặc tính này bị hạ gục bởi chiêu thức của đối phương, nó sẽ gây một lượng sát thương lên đối phương bằng với lượng HP còn lại trước khi bị chiêu thức đó hạ gục. VII
039 Inner Focus Sức Mạnh Ý Chí Pokémon này không thể bị nao núng. Tuy nhiên nó vẫn sẽ nao núng trước các chiêu thức có tác dụng của Mold Breaker, TeravoltTurboblaze. III
015 Insomnia Mất Ngủ Pokémon này không thể SLP (kể cả Yawn). Chiêu thức Rest sẽ thất bại khi được dùng bởi Pokémon này. III
022 Intimidate Hăm Doạ Khi Pokémon này vào trận, Attack của mỗi đối phương bị giảm 1 bậc.

Pokémon hoang dã khi đối đầu với Pokémon có Intimidate sẽ có thiên hướng gọi sự trợ giúp nhiều hơn, giống với PressureUnnerve.

Từ Pokémon Emerald trở đi, nếu Pokémon này ở đầu đội hình thì có 50% xác suất sẽ ngăn chặn sự xuất hiện của Pokémon hoang dã thấp hơn 5 cấp độ của Pokémon này, giống với Keen Eye.

III
234 Intrepid Sword Gươm Gan Dạ Khi Pokémon này vào trận, Attack của nó sẽ tăng 1 bậc. VIII
160 Iron Barbs Gai Thép Pokémon tấn công Pokémon này bằng chiêu thức tiếp xúc sẽ bị trừ 1/8 HP tối đa. V
089 Iron Fist Thiết Quyền Pokémon này được tăng 20% sức mạnh cho các chiêu thức đấm.

Các chiêu thức được áp dụng: Bullet Punch, Comet Punch, Dizzy Punch, Drain Punch, Double Iron Bash, Dynamic Punch, Lửa Punch, Focus Punch, Hammer Arm, Ice Punch, Mach Punch, Mega Punch, Meteor Mash, Plasma Fists, Power-up Punch, Shadow Punch, Sky Uppercut, và Thunderpunch.

IV
154 Justified Chính Đáng Khi Pokémon này bị tấn công bởi chiêu thức hệ Bóng Tối, Attack của nó tăng 1 bậc. V
051 Keen Eye Tinh Mắt Đối phương không thể giảm Accuracy của Pokémon này. Hiệu ứng này không áp dụng cho các đặc tính ảnh hưởng trực tiếp tới Accuracy như Wonder SkinSand Veil. Pokémon này khi tấn công sẽ bỏ qua Evasiveness của đối phương.

Từ Pokémon Emerald trở đi, nếu Pokémon này ở đầu đội hình thì có 50% xác suất sẽ ngăn chặn sự xuất hiện của Pokémon hoang dã thấp hơn 5 cấp độ của Pokémon này, giống với Intimidate.

III
103 Klutz Vụng Về Pokémon này không thể sử dụng vật phẩm nó cầm và không thể sử dụng được chiêu thức Fling. Nếu Pokémon này sử dụng chiêu thức Bug Bite hay Pluck, nó vẫn sử dụng được quả mọng của đối phương. Chiêu thức Techno Blast hay Multi-Attack khi được Pokémon này sử dụng sẽ là hệ Thường.

Klutz không áp dụng đối với những vật phẩm như Macho Brace, Choice Scarf, Choice Specs và Choice Band.

IV
102 Leaf Guard Phòng Vệ Lá Cây Khi trời nắng, Pokémon này sẽ không thể bị PSN / BRN / FRZ / PAR / SLP (kể cả Yawn, Sleep). Leaf Guard không chữa trạng thái đã tồn tại trước khi trời nắng. IV
026 Levitate Lơ Lửng Pokémon này miễn nhiễm với các chiêu thức gây sát thương hệ Đất (trừ Thousand Arrows), đồng thời miễn nhiễm với Spikes, Toxic Spikes, Sticky Web, Rototiller, các chiêu thức Electric / Misty / Psychic / Grassy Terrain và Đặc tính Arena Trap.

Sự miễn nhiễm sẽ bị mất khi Pokémon bị ảnh hưởng bởi chiêu thức Gravity hoặc giữ Iron Ball, chịu tác dụng của Ingrain, hay bị trúng chiêu thức Smack Down hay Thousand Arrows.

III
236 Libero Tự Do Pokémon này thay đổi hệ của nó theo hệ của chiêu thức mà nó sẽ dùng. Pokémon này sẽ luôn trở thành đơn hệ.

Vì Đặc tính này sẽ kích hoạt trước khi thi triển chiêu thức, Pokémon này sẽ luôn được STAB cho mỗi chiêu thức nó dùng (trừ Struggle) và Toxic sẽ luôn luôn trúng.

VIII
135 Light Metal Kim Loại Nhẹ Trọng lượng của Pokémonn này được giảm một nửa. Điều này sẽ giúp giảm lượng sát thương nhận vào từ các chiêu thức Low Kick, Grass Knot, nhưng đồng thời tăng lượng sát thương nhận vào từ các chiêu thức Heavy Slam và Heat Crash và giảm sức mạnh của các chiêu thức Heavy Slam và Heat Crash của bản thân. V
031 Lightning Rod Cột Thu Lôi Pokemon này làm cho bất kỳ chiêu thức hệ Điện một-mục-tiêu tấn công vào chính nó, bao gồm cả chiêu thức Hidden Power hệ Điện, Judment và Nature Gift; khi trúng một chiêu thức hệ Điện, Pokemon này sẽ không nhận sát thương và Special Attack của nó tăng lên 1 bậc.

Trong Pokémon Emerald, nếu Pokémon này ở đầu đội hình, các Nhà huấn luyện đã được lưu trong PokéNav sẽ thường xuyên gọi cho người chơi hơn.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã hệ Điện tăng 50%, giống với Static.

III
007 Limber Linh Hoạt Pokémon này không thể bị PAR. III
064 Liquid Ooze Dịch Nhầy Độc Nếu Pokémon khác dùng chiêu thức hút HP lên Pokémon này, Pokémon dùng chiêu sẽ nhận sát thương tương ứng với số HP đáng lẽ phải nhận. Pokémon này vẫn nhận sát thương từ chiêu thức như thường lệ. III
204 Liquid Voice Giọng Ca Ướt Át Tất cả chiêu thức có nguồn gốc âm thanh của Pokémon này trở thành chiêu thức hệ Nước. VII
203 Long Reach Tầm Xa Pokémon này có thể dùng chiêu thức tiếp xúc mà không cần chạm vào đối phương. VII
156 Magic Bounce Gương Ma Thuật Phản lại mọi chiêu thức giảm chỉ số, chiêu thức gây trạng thái, các chiêu thức đặt bẫy và các chiêu như Taunt và Torment lên Pokémon ra chiêu. V
098 Magic Guard Phòng Vệ Ma Thuật Ngăn chặn mọi sát thương không phải từ các chiêu thức trực tiếp, nhưng không ngăn chặn sự nhiễm trạng thái gây sát thương (PSN (kể cả Toxic) / BRN).

Magic Guard ngăn chặn mọi sát thương gây ra bởi thời tiết, PSN (kể cả Toxic), BRN, hiệu ứng của các chiêu thức Curse và Leech Seed, các chiêu thức đặt bẫy, các chiêu thức gây sát thương recoil (trừ Struggle), và sát thương khi dùng chiêu thức Mind Blown. Magic Guard cũng ngăn chặn sát thương gây ra bởi vật phẩm Life Orb, nhưng Pokémon giữ nó vẫn được tăng sức mạnh.

Magic Guard không ngăn chặn sát thương từ việc bị choáng váng và những chiêu thức ảnh hưởng trực tiếp lên HP của Pokémon như chiêu thức Pain Split, Belly Drum, Substitute, hoặc Pokémon hệ Ma dùng chính HP của nó cho chiêu thức Curse. Những chiêu thức làm cho Pokémon ngất xỉu, như Destiny Bond hay Perish Song vẫn khiến cho Pokémon có Magic Guard bị ngất xỉu.

Magic Guard không bị ảnh hưởng bởi Mold Breaker, TeravoltTurboblaze.

IV
170 Magician Ảo Thuật Gia Khi đang không giữ vật phẩm, Pokémon này sẽ ăn cắp vật phẩm đối phương đang giữ khi nó ra chiêu thức gây sát thương.

Magician không ăn cắp được Mail hay Z-Crystal, Griseous Orb đang giữ bởi Giratina, Plate đang giữ bởi Arceus, một bộ nhớ đang giữ bởi Silvally, Drive đang giữ bởi Genesect, Đá Mega đang giữ bởi Pokémon có thể sử dụng nó để tiến hoá Mega, Blue Orb đang giữ bởi Kyogre, Red Orb đang giữ bởi Groudon và vật phẩm đang giữ bởi Pokémon có Đặc tính Sticky Hold (trừ khi nó bị hạ gục bởi chiêu thức).

VI
040 Magma Armor Giáp Mắc Ma Pokémon này không thể bị FRZ.

Nếu mang theo Pokémon trong đội hình thì giảm một nửa thời gian nở trứng. Hiệu ứng này không cộng dồn với chính nó, Flame Body, hay Steam Engine; tuy nhiên, nó có thể cộng dồn với các Hatching Power như Pass Power, O-Power, hay Roto Hatch.

III
042 Magnet Pul Từ Tính Khi Pokémon này vào trận, đối phương có hệ Thép sẽ không thể đổi hoặc trốn thoát (kể cả Teleport).

Pokémon hệ Ma sẽ miễn nhiễm với Magnet Pull (cho dù có hệ Thép). Pokémon vẫn được đổi nếu dùng các chiêu thức Baton Pass, U-turn, Volt Switch hay Parting Shot. Việc giữ Shed Shell chỉ cho đổi Pokémon chứ không thể chạy hoặc Teleport. Pokémon có Đặc tính Run Away hoặc đang giữ Smoke Ball chỉ phép chạy hoặc Teleport chứ không thể đổi.

Nếu Pokémon hoang dã có Magnet Pull và Pokémon có hệ Thép của người chơi bị hạ gục, nếu người chơi định bỏ chạy thay vì cho Pokémon khác ra, họ sẽ không bị ảnh hưởng bởi Magnet Pull.

Magnet Pull không ảnh hưởng đến đồng đội.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã hệ Thép tăng thành 50%, nếu có.

III
063 Marvel Scale Vảy Thần Kì Khi Pokémon này bị BRN / FRZ / PAR / PSN / SLP thì Defense của nó tăng 50%. III
178 Mega Launcher Bệ Phóng Siêu Cấp Pokémon này nhận được thêm 50% sức mạnh cho các chiêu thức Aura Sphere, Dark Pulse, Dragon Pulse, Origin Pulse và Water Pulse. Heal Pulse sẽ hồi phục 75% HP tối đa của mục tiêu thay vì 50% như thường lệ. VI
196 Merciless Tàn Nhẫn Nếu đối phương đang bị PSN (kể cả Toxic), mọi chiêu thức của Pokémon này đều trở thành đòn chí mạng, trừ khi đối phương có Đặc tính Battle Armor hay Shield Armor hoặc Lucky Chant đang có tác dụng. VII
250 Mimicry Pokémon này sẽ thay đổi hệ của nó tuỳ theo môi trường sân đấu: hệ Điện khi có tác dụng của Electric Terrain, hệ Cỏ khi có tác dụng của Grassy Terrain, hệ Tiên khi có tác dụng của Misty Terrain, hệ Siêu Linh khi có tác dụng của Psychic Terrain. VIII
058 Minus Cực Âm Special Attack của Pokémon này tăng 50% trong Double Battle khi đồng đội có Đặc tính là Plus hoặc Minus. III
240 Mirror Armor Giáp Gương Pokémon này sẽ phản lại hiệu ứng giảm chỉ số của chiêu thức hay Đặc tính lên đối phương.

Nếu Pokémon này bị ảnh hưởng bởi Sticky Web, hiệu ứng sẽ phản lại đối phương.

VIII
228 Misty Surge Lan Trào Sương Mù Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo hiệu ứng của chiêu Misty Terrain trên sân đấu. VII
104 Mold Breaker Phá Vỡ Khuôn Mẫu Khi Pokémon này tấn công, nó sẽ bỏ qua các Đặc tính (bao gồm cả đồng đội và đối phương) mà có thể thay đổi sát thương (bao gồm cả tăng và giảm) hay ngăn chặn hiệu ứng chiêu thức của nó.

Những Đặc tính đó bao gồm Aroma Veil, Battle Armor, Big Pecks, Bulletproof, Clear Body, Contrary, Damp, Dazzling, Disguise, Dry Skin, Filter, Flash Fire, Flower Gift, Flower Veil, Fluffy, Friend Guard, Fur Coat, Heatproof, Heavy Metal, Hyper Cutter, Ice Face, Ice Scales, Immunity, Inner Focus, Insomnia, Keen Eye, Leaf Guard, Levitate, Light Metal, Lightningrod, Limber, Magic Bounce, Magma Armor, Marvel Scale, Mirror Armor, Motor Drive, Multiscale, Oblivious, Overcoat, Own Tempo, Pastel Veil, Punk Rock, Queenly Majesty, Sand Veil, Sap Sipper, Shell Armor, Shield Dust, Simple, Snow Cloak, Solid Rock, Soundproof, Sticky Hold, Storm Drain, Sturdy, Suction Cups, Sweet Veil, Tangled Feet, Telepathy, Thick Fat, Unaware, Vital Spirit, Volt Absorb, Water Absorb, Water Bubble, Water Veil, White Smoke, Wonder GuardWonder Skin.

Mold Breaker không bỏ qua hiệu ứng của Aura Break, Magic Guard, Comatose, Shields Down, Full Metal Body, Shadow Shield, và Prism Armor.

IV
141 Moody Tuỳ Tâm Trạng Sau mỗi lượt, một chỉ số bất kì (kể cả độ chính xác và độ né tránh) của Pokémon này tăng 2 bậc trong khi một chỉ số khác giảm 1 bậc. V
078 Motor Drive Động Cơ Điện Năng Nếu một chiêu thức hệ Điện tấn công Pokémon này, chiêu thức đó sẽ bị vô hiệu hoá và Speed của nó sẽ tăng 1 bậc. IV
153 Moxie Cao Ngạo Khi Pokémon này trực tiếp đánh bại một Pokémon khác (kể cả đồng đội), Attack của nó tăng 1 bậc. V
136 Multiscale Đa Vảy Khi Pokémon này đầy HP, nó chỉ phải nhận một nửa sát thương từ các chiêu thức. Đặc tính này không hề giảm lượng HP gây ra bởi các chiêu thức luôn gây HP xác định như Night Shade. V
121 Multitype Đa Hệ Arceus đổi hệ và hình thái theo hệ của Plate và Z-Crystal mà ngài đang giữ, đồng thời làm cho các chiêu thức như Thief, Covet, Trick, Switcheroo, Knock Off, Simple Beam và Entrainment không có tác dụng.

Nếu một Pokémon biến đổi thành Arceus, hệ và hình thái của nó sẽ biến theo Arceus gốc.

Multitype không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Skill Swap, Simple Beam, Entrainment và Worry Seed; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

IV
152 Mummy Xác Ướp Khi Pokémon này bị đánh trúng bởi một chiêu thức có tiếp xúc bởi một Pokémon khác, hoặc nếu Pokémon này đánh trúng một Pokémon khác bằng một chiêu thức tiếp xúc thì Đặc tính của Pokémon khác sẽ trở thành Mummy. Ngoài mục đích làm lây nhiễm Mummy thì Đặc tính này không có hiệu ứng nào khác.

Multitype, Zen Mode, Stance Change, Schooling, Battle Bond, Shields Down, RKS System, Disguise, Comatose, và bản thân Mummy không bị ảnh hưởng bởi Mummy.

V
030 Natural Cure Hồi Phục Tự Nhiên Khi Pokémon này được thu về, nó sẽ được chữa PSN / PAR / BRN / FRZ / SLP. III
233 Neuroforce Thần Lực Não Bộ Tăng sức mạnh của các chiêu thức siêu hiệu quả lên 25%. VII
256 Neutralizing Gas Hơi Ga Trung Hoà Toàn bộ Đặc tính của các Pokémon khác trên sân sẽ bị vô hiệu hoá.

Một khi Neutralizing Gas không còn hiệu lực, các Đặc tính mà được kích hoạt khi nhận được (v.d. các Đặc tính được kích hoạt khi Pokémon được tung ra, như Intimidate, trừ Imposter) sẽ kích hoạt ngay lập tức bất kể khi đã được kích hoạt.

Neutralizing Gas không thể vô hiệu hoá Neutralizing Gas, Stance Change hay Schooling.

Neutralizing Gas không thể bị sao chép bởi Trace hay Role Play, không thể bị đổi bởi Skill Swap hay Wandering Spirit. Entrainment sẽ thất bại nếu người dùng có Neutralizing Gas, nhưng có thể được sử dụng nếu mục tiêu có Neutralizing Gas. Tuy nhiên, Neutralizing Gas có thể bị thay đổi (v.d. bởi Worry Seed) hay vô hiệu hoá (v.d. bởi Gastro Acid) như các Đặc tính khác, trừ việc nó không thể bị vô hiệu hoá bởi Neutralizing Gas.

VIII
099 No Guard Vô Hiệu Phòng Vệ Mọi chiều thức được dùng bởi Pokémon này đều không thể bị trượt. Hiệu ứng này cũng áp dụng cho các chiêu thức tấn công Pokémon này. Pokémon này cũng có thể tấn công đối phương trong lúc đối phương đang dùng Fly, Bounce, Dive, Dig, Shadow Force, Sky Drop, và Phantom Force.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã tăng lên 50%.

IV
096 Normalize Bình Thường Hóa Tất cả chiêu thức của Pokémon này trở thành hệ Thường và được tăng 20% sức mạnh.

Thunder Wave hệ Thường có thể tấn công Pokemon hệ Đất nhưng không tấn công được Pokémon hệ Ma, trừ khi nó đang giữ Ring Target hay bị ảnh hưởng bởi Foresight, Odor Sleuth.

Flying Press sẽ gây sát thương song hệ Thường/Bay. Chiêu thức Freeze-Dry sẽ không còn siêu hiệu quả khi dùng lên Pokémon hệ Nước.

Nếu Electrify hay Ion Deluge được sử dụng, tất cả chiêu thức của Pokémon này sẽ thành hệ Điện thay vì Thường.

Hidden Power, Weather Ball, Natural Gift, Judgment, Techno Blast, Multi-Attack và các chiêu thức Z-Move gây sát thương không bị ảnh hưởng bởi Normalize.

IV
012 Oblivious Ngờ Nghệch Pokémon này không thể bị quyến rũ và không bị ảnh hưởng bởi các chiêu thức Captivate và Taunt. III
142 Overcoat Áo Khoác Pokémon này miễn nhiễm với sát thương phụ gây ra bởi thời tiết như bão tuyết và bão cát, các chiêu thức dạng bột, phấn và Đặc tính Effect Spore. V
065 Overgrow Xanh Tươi Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, Attack và Special Attack của nó sẽ tăng 50% nếu chiêu thức hệ Cỏ được sử dụng khi nó ra đòn. III
020 Own Tempo Nhịp Điệu Riêng Pokémon này không thể bị choáng váng, kể cả bởi bản thân (sử dụng chiêu thức như Thrash hay quả mọng Iapapa Berry). III
185 Parental Bond Tình Mẫu Tử Đặc tính này làm cho chiêu thức gây ra sát thương nhiều nhất của Pokémon này thành đòn đánh hai lần, với lần thứ hai gây ra 25% sát thương so với lần đầu. Đặc tính này không áp dụng cho đòn đánh nhiều lần trong một lượt.

Nếu chiêu thức trúng nhiều mục tiêu (bao gồm cả đồng đội), như Earth Quake hay Rock Silde, chiêu thức sẽ chỉ tung một lần; tuy nhiên, nếu như trong Đấu Đơn, hoặc khi dùng chiêu thức trúng nhiều một tiêu khi chỉ có một mục tiêu trong tầm đánh, chiêu thức sẽ tung hai lần. Nếu chiêu thức trúng nhiều mục tiêu nhưng chỉ trúng một do hụt các mục tiêu khác, chiêu thức sẽ chỉ tung một lần.

VI
257 Pastel Veil Phấn Màu Ẩn Thân Pokémon này và đồng đội của nó không thể bị PSN. Đặc tính này cũng chữa PSN cho đồng đội nếu Pokémon có Đặc tính này được tung ra trận đấu. VIII
253 Perish Body Cơ Thể Suy Đồi Khi Pokémon này bị trúng một đòn tiếp xúc, Pokémon tấn công và Pokémon này sẽ ngất xỉu trong ba lượt. Nếu Pokémon tấn công đã bị ảnh hưởng bởi chiêu Perish Song hoặc đang giữ Protective Pads, Đặc tính này sẽ không ảnh hưởng Pokémon nào cả. VIII
124 Pickpocket Trộm Cắp Khi Pokémon khác đánh trúng Pokémon này bằng chiêu thức tiếp xúc, Pokémon này sẽ ăn cắp vật phẩm mà Pokémon tấn công đang giữ, trừ khi Pokémon này đang giữ vật phẩm hay bị hạ gục bởi chiêu thức.

Pickpocket không ăn cắp được Mail hay Z-Crystal, Griseous Orb đang giữ bởi Giratina, Plate đang giữ bởi Arceus, một bộ nhớ đang giữ bởi Silvally, Drive đang giữ bởi Genesect, Đá Mega đang giữ bởi Pokémon có thể sử dụng nó để tiến hoá Mega, Blue Orb đang giữ bởi Kyogre, Red Orb đang giữ bởi Groudon và vật phẩm đang giữ bởi Pokémon có Đặc tính Sticky Hold (trừ khi nó bị hạ gục bởi chiêu thức).

V
053 Pickup Thu Nhặt Khi một Pokémon khác dùng vật phẩm-dùng-một-lần (kể cả khi dùng Fling hoặc Natural Gift), ở cuối lượt Pokémon này sẽ thu nhặt vật phẩm đó.

Nếu có Pokémon này trong đội hình thì sau khi thắng một trận đấu, Pokémon này khi đang không giữ vật phẩm gì sẽ có 10% xác suất tạo ra vật phẩm cho nó, kể cả khi Pokémon này không được sử dụng trong trận đấu. Đặc tính này vẫn kích hoạt khi Pokémon này bị ngất xỉu.

III
182 Pixilate Thần Tiên Hóa Tất cả chiêu thức hệ Thường của Pokémon này trở thành hệ Tiên và được tăng 20% sức mạnh. VI
057 Plus Cực Dương Special Attack của Pokémon này tăng 50% trong Double Battle khi đồng đội có Đặc tính là Plus hoặc Minus. III
090 Poison Heal Độc Chữa Thương Nếu Pokémon này bị PSN (kể cả Toxic), nó sẽ hồi phục 1/8 HP tối đa sau mỗi lượt thay vì nhận sát thương từ PSN.

Nếu Pokémon này đang bị PSN ảnh hưởng bởi Heal Block, nó sẽ không nhận sát thương cũng như hồi phục HP.

IV
038 Poison Point Gai Độc Đối phương tấn công bằng chiêu thức tiếp xúc lên Pokémon này sẽ có 30% xác suất bị PSN. Đặc tính này không hạ độc được Pokémon hệ Độc và Thép. III
143 Poison Touch Độc Thủ Pokémon này khi tung ra chiêu thức tiếp xúc lên đối phương sẽ có 30% xác suất làm đối phương bị PSN. V
211 Power Construct Kiến Tạo Sức Mạnh Ở cuối lượt, khi HP của Zygarde 10% Forme hay Zygarde 50% Forme giảm xuống hơn một nửa HP tối đa, Zygarde sẽ chuyển sang Complete Form.

Power Construct không bị ảnh hưởng bởi Skill Swap và Entrainment; không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver.

VII
223 Power of Alchemy Sức Mạnh Giả Kim Thuật Khi đồng đội của Pokémon này bị hạ gục, Pokémon này sẽ sao chép Đặc tính của đồng đội đó.

Power of Alchemy sẽ không kích hoạt nếu đồng đội có Đặc tính Power of Alchemy, Receiver, Trace, Forecast, Flower Gift, Multitype, Illusion, Wonder Guard, Zen Mode, Imposter, Stance Change, Power Construct, Schooling, Comatose, Shields Down, Disguise, RKS System hay Battle Bond.

Power of Alchemy không thể bị sao chép bởi Role Play hay Trace. Role Play, Entrainment sẽ thất bại nếu được sử dụng.

VII
249 Power Spot Điểm Năng Lượng Sức mạnh chiêu thức của Pokémon đồng đội của Pokémon này tăng 30%. VIII
158 Prankster Phá Phách Các chiêu thức không gây sát thương của Pokémon này được cộng 1 điểm ưu tiên.

Pokémon hệ Bóng Tối sẽ miễn nhiễm với các chiêu thức được tăng độ ưu tiên bởi Prankster.

V
046 Pressure Tạo Áp Lực Mỗi lần đối phương tấn công Pokémon này sẽ mất 2 PP thay vì 1.

Pokémon hoang dã khi đối đầu với Pokémon có Pressure sẽ có thiên hướng gọi sự trợ giúp nhiều hơn, giống ImtimidateUnnerve.

Từ Pokémon Emerald trở đi, nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã có cấp độ cao tăng 50% (ví dụ từ 25% sẽ thành 75%), giống HustleVital Spirit.

Pressure không bị ảnh hưởng bởi Mold Breaker, TeravoltTurboblaze.

III
189 Primordial Sea Vùng Biển Ban Sơ Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo ra môi trường mưa to sẽ làm vô hiệu hoá tất cả hiệu ứng của các chiêu thức Sunny Day, Rain Dance, Sandstorm và Hail, và các Đặc tính Drought, Drizzle, Sand StreamSnow Warning. Thêm nữa, những chiêu thức đó sẽ không thể sử dụng và những Đặc tính đó sẽ không thể kích hoạt.

Primordial Sea cung cấp tất cả hiệu ứng mà chiêu thức Rain Dance hay Đặc tính Drizzle cung cấp, thêm hiệu ứng là tất cả chiêu thức hệ Lửa sẽ không thể sử dụng. Mưa to vẫn sẽ kích hoạt miễn là Pokémon này vẫn ở trong trận đấu.

VI
232 Prism Armor Giáp Lăng Kính Pokémon này chỉ nhận 3/4 sát thương từ các chiêu thức siêu hiệu quả.

Không giống như Filter hay Solid Rock, Đặc tính ngày không thể bị vô hiệu bởi chiêu thức hay Đặc tính khác (Mold Breaker, TeravoltTurboblaze).

VII
239 Propeller Tail Đuôi Cánh Quạt Các chiêu thức của Pokémon này sẽ không bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng làm thay đổi mục tiêu của chiêu thức (v.d. Rage Power, Follow Me) và Đặc tính (v.d. Storm Drain, Lightning Rod). VIII
168 Protean Thay Đổi Thuộc Tính Pokémon này thay đổi hệ của nó theo hệ của chiêu thức mà nó sẽ dùng. Pokémon này sẽ luôn trở thành đơn hệ.

Vì Đặc tính này sẽ kích hoạt trước khi thi triển chiêu thức, Pokémon này sẽ luôn được STAB cho mỗi chiêu thức nó dùng (trừ Struggle) và Toxic sẽ luôn luôn trúng.

VI
227 Psychic Surge Lan Trào Tâm Linh Khi Pokémon này vào sân, nó sẽ tạo hiệu ứng của chiêu Psychic Terrain trên sân đấu. VII
244 Punk Rock Sức mạnh của các chiêu thức dựa trên âm thanh của Pokémon này được tăng 30%. Pokémon này cũng chỉ nhận một nửa sát thương từ các chiêu thức dựa trên âm thanh. VIII
074 Pure Power Sức Mạnh Yoga Attack của Pokémon này được nhân đôi. III
214 Queenly Majesty Uy Quyền Nữ Vương Ngăn chặn Pokémon này và đồng đội bị tấn công bởi những chiêu thức ưu tiên, bao gồm những chiêu thức được tăng điểm ưu tiên bởi Prankster, Gale Wings, Triage. Những chiêu thức ảnh hưởng đến toàn bộ Pokemon trên sân (trừ Perish Song, Flower Shield và Rototiller) và những chiêu thức đặt bẫy (bao gồm Spikes, Toxic Spikes, Stealth Rock và Sticky Web) không thể bị ngăn chặn bởi Queenly Majesty, kể cả khi đã trở thành chiêu thức ưu tiên.

Queenly Majesty không có tác dụng với những chiêu thức ưu tiên của đồng đội.

VII
095 Quick Feet Nhanh Chân Khi Pokémon này bị PSN / PAR / BRN / FRN / SLP thì Speed của nó sẽ tăng 50%, đồng thời bỏ qua sự giảm Speed do PAR.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã giảm 50%, giống với StenchWhite Smoke.

IV
044 Rain Dish Hứng Mưa Nếu trời mưa, Pokémon này sẽ hồi phục 1/16 HP ở cuối lượt. III
155 Rattled Nổi Sợ Khi chiêu thức hệ Bọ, Bóng Tối hay Ma gây sát thương lên Pokémon này, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc. V
222 Receiver Tiếp Nhận Khi đồng đội của Pokémon này bị hạ gục, Pokémon này sẽ sao chép Đặc tính của đồng đội đó.

Receiver sẽ không kích hoạt nếu đồng đội có Đặc tính Power of Alchemy, Receiver, Trace, Forecast, Flower Gift, Multitype, Illusion, Wonder Guard, Zen Mode, Imposter, Stance Change, Power Construct, Schooling, Comatose, Shields Down, Disguise, RKS System hay Battle Bond.

Receiver không thể bị sao chép bởi Role Play hay Trace. Role Play, Entrainment sẽ thất bại nếu được sử dụng.

VII
120 Reckless Xả Thân Pokémon này nhận được thêm 20% sức mạnh cho các chiêu thức gây sát thương dội lại hoặc sát thương khi hụt chiêu. IV
174 Refrigerate Đông Lạnh Hóa Tất cả chiêu thức hệ Thường của Pokémon này trở thành hệ Băng và được tăng 20% sức mạnh. VI
144 Regenerator Tái Sinh Khi Pokémon này được đổi, nó sẽ hồi phục 1/3 HP tối đa. V
247 Ripen Chín Mọng Pokémon này được nhân đôi mọi hiệu ứng của Quả mọng mà nó giữ khi đang ở trong trận đấu. Hiệu ứng này bao gồm Quả mọng hồi lại HP hay PP (như Figy Berry và Leppa Berry), Quả mọng giảm sát thương (như Occa Berry), Quả mọng tăng chỉ số (như Starf Berry), và Quả mọng gây sát thương lên Pokémon tấn công (như Rowap Berry). VIII
079 Rivalry Cạnh Tranh Khi Pokémon này dùng chiêu thức thì sức mạnh của chiêu thức đó tăng 25% nếu đối phương có cùng giới tính với Pokémon này, nhưng sẽ giảm 25% sức mạnh nếu đối phương khác giới tính. IV
225 RKS System Hệ Thống RKS Silvally thay đổi hệ theo bộ nhớ mà nó đang giữ.

RKS System không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Gastro Acid, Worry Seed, Simple Beam, Skill Swap và Entrainment, không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

Nếu một Pokémon biến đổi thành Silvally, hệ và hình thái của nó sẽ biến theo Silvally gốc.

VII
069 Rock Head Đầu Đá Pokémon này sẽ không nhận sát thương phản lại trừ khi nó dùng Struggle; sát thương hụt chiêu khi dùng Jump Kick hay Hi Jump Kick hoặc sát thương từ Life Orb, Jaboca Berry hay Rowap Berry. III
024 Rough Skin Da Xù Xì Pokémon dùng chiêu thức tiếp xúc lên Pokémon này sẽ bị mất 1/8 HP tối đa. III
050 Run Away Đào Tẩu Pokémon này sẽ chạy thoát hoặc Teleport mà không hề bị thất bại, mặc cho đối phương có sử dụng những chiêu thức bẫy (bao gồm Ingrain và những chiêu thức trói buộc) hoặc sở hữu những Đặc tính bẫy (Arena Trap, Magnet PullShadow Tag). Đặc tính này không có tác dụng trong việc đổi Pokémon. III
159 Sand Force Lực Cát Sức mạnh của các chiêu thức hệ Đá, Đất và Thép của Pokémon này tăng 30% khi có bão cát. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ gây ra bởi bão cát. V
146 Sand Rush Tay Chèo Cát Khi có bão cát, Speed của Pokémon này được nhân đôi. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ gây ra bởi bão cát. V
245 Sand Split Pokémon này sẽ gây ra bão cát trong 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Smooth Rock khi nó bị trúng đòn gây sát thương, trừ khi đã có sẵn bão cát. VIII
045 Sand Stream Gọi Bão Cát Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ gây ra bão cát kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Smooth Rock.

Nếu mưa to, nắng gắt hoặc gió mạnh đang có hiệu lực, Sand Stream sẽ không kích hoạt.

III
008 Sand Veil Cát Ẩn Thân Khi có bão cát, độ chính xác của các chiêu thức tấn công vào Pokémon này sẽ bị giảm 20%. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ từ bão cát.

Từ Pokémon Emerald trở đi, nếu có Pokémon này ở đầu đội hình thì tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã khi đi qua khu vực có bão cát sẽ giảm 50%.

III
157 Sap Sipper Ăn Cỏ Nếu một chiêu thức hệ Cỏ tấn công Pokémon này, chiêu thức đó sẽ bị vô hiệu hoá và Attack của nó sẽ tăng 1 bậc. V
208 Schooling Cá Gọi Đàn Nếu Wishiwashi có level 20 hoặc cao hơn, khi bắt đầu trận đấu hay khi cuối lượt, nếu HP của nó cao hơn 25% HP tối đa, nó sẽ chuyển sang School Form. Khi cuối lượt, nếu HP của nó thấp hơn 20% HP tối đa, nó sẽ chuyển về lại Solo Form.

Schooling không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Gastro Acid, Worry Seed, Simple Beam, Skill Swap và Entrainment, không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

Nếu một Pokémon khác có được Schooling thông qua Imposter hay Transform, nó sẽ không biến đổi dạng.

VII
113 Scrappy Can Đảm Pokémon này có thể tấn công Pokémon hệ Ma với các chiêu thức hệ Thường và hệ Giác Đấu. IV
251 Screen Cleaner Khi Pokémon này được tung ra, hiệu ứng của các chiêu thức Light Screen, Reflect, và Aurora Veil ở cả hai phía sân đấu sẽ kết thúc. VIII
032 Serene Grace Thiên Ân Tăng gấp đôi hiệu ứng phụ của chiêu thức của Pokémon này. Ví dụ, nếu Pokémon này dùng Ice Beam, nó sẽ có 20% xác suất làm mục tiêu bị FRZ thay vì 10% như thường lệ; đồng thời tăng gấp đôi xác suất làm đối phương nao núng khi Pokémon này đang giữ King's Rock hay Razor Fang. III
231 Shadow Shield Phòng Vệ Bóng Ma Khi Pokémon này đầy HP, nó chỉ phải nhận một nửa sát thương từ các chiêu thức. Đặc tính này không hề giảm lượng HP gây ra bởi các chiêu thức luôn gây HP xác định như Night Shade.

Không giống như Multiscale, đặc tính này không thể bị vô hiệu bởi chiêu thức và Đặc tính (Mold Breaker, TeravoltTurboblaze).

VII
023 Shadow Tag Giẫm Bóng Khi Pokémon này vào trận, đối phương sẽ không thể đổi hoặc trốn thoát (bao gồm cả Teleport).

Pokémon vẫn được đổi nếu dùng các chiêu thức Baton Pass, U-turn, Volt Switch hay Parting Shot. Pokémon có Đặc tính Run Away hoặc đang giữ Smoke Ball chỉ phép chạy hoặc Teleport chứ không thể đổi.

Nếu Pokémon hoang dã có Shadow Tag và Pokémon của người chơi bị hạ gục, nếu người chơi định bỏ chạy thay vì cho Pokémon khác ra, họ sẽ không bị ảnh hưởng bởi Shadow Tag.

Shadow Tag không ảnh hưởng đến đồng đội.

Pokémon hệ Ma sẽ miễn nhiễm với Shadow Tag.

III
061 Shed Skin Lột Da Sau mỗi lượt, Pokémon này có 33% xác suất tự chữa trị PSN / BRN / PAR / FRZ / SLP và sẽ chữa trước khi nhận sát thương từ BRN / PSN. III
125 Sheer Force Toàn Lực Khi Pokémon này sử dụng chiêu thức có hiệu ứng phụ, chiêu thức đó sẽ nhận được thêm 30% sức mạnh nhưng không thể kích hoạt hiệu ứng phụ.

Sát thương phản lại không được xem là hiệu ứng phụ, nên Pokémon này vẫn nhận sát thương phản lại như thường lệ,

V
075 Shell Armor Giáp Vỏ Sò Pokémon này ngăn chặn đối phương tung ra đòn chí mạng lên nó, ngay cả khi đối phương dùng chiêu thức luôn là đòn chí mạng như Frost Breath, Storm Throw hay Đặc tính Merciless (nếu bản thân bị PSN). III
019 Shield Dust Vảy Phấn Nếu đối phương sử dụng chiêu thức có hiệu ứng phụ để gây sát thương lên Pokémonn này thì hiệu ứng phụ của chiêu thức đó sẽ không được kích hoạt. III
197 Shields Down Khiên Chắn Tạm Thời Khi bắt đầu trận đấu hay khi cuối lượt, nếu HP của Minior cao hơn 50% HP tối đa, nó sẽ chuyển sang Meteor Form. Khi cuối lượt, nếu HP của Minior thấp hơn 50% HP tối đa, nó sẽ chuyển về lại Core Form.

Khi ở Meteor Form, Minior không thể bị nhiễm trạng thái và miễn nhiễm với Yawn. Rest sẽ thất bại nếu được dùng bởi Minor ở hình thái Meteor.

Shields Down không bị ảnh hưởng bởi Role Play, Gastro Acid, Worry Seed, Simple Beam, Skill Swap và Entrainment, không thể bị sao chép bởi Trace, Power of AlchemyReceiver; không thể bị thay thế bởi Mummy và vô hiệu hoá bởi Core Enforcer.

Nếu một Pokémon khác có được Shields Down thông qua Imposter hay Transform, nó sẽ không biến đổi dạng và không miễn nhiễm trạng thái (kể cả khi biến thành Minior ở hình thái Meteor).

VII
086 Simple Đơn Thuần Pokémon này nhân đôi việc thay đổi chỉ số (bao gồm tăng và giảm) gây ra bởi bản thân và đối phương. IV
092 Skill Link Công Kích Liên Tục Khi Pokémon này dùng chiêu thức đánh nhiều lần trong một lượt thì những chiêu thức đó sẽ luôn tấn công với số lần tối đa. IV
112 Slow Start Khởi Động Chậm Khi Pokémon này được cho vào trận đấu, Attack và Speed của nó sẽ giảm một nửa trong 5 lượt đầu tiên. Bộ đếm sẽ đặt lại khi Pokémon được đổi.

Nếu Đặc tính này bị thay đổi bởi Skill Swap hay Worry Seed hoặc bị vô hiệu hoá bởi Gastro Acid, Attack và Speed sẽ trở lại bình thường.

IV
202 Slush Rush Bới Tuyết Speed của Pokémon này được nhân đôi khi đang có bão tuyết. Không giống như Sand Rush, Snow Cloak hay Sand Veil, Pokémon này vẫn nhận sát thương từ bão tuyết trừ khi nó có hệ Băng. VII
097 Sniper Xạ Thủ Bắn Tỉa Sát thương đòn chí mạng của Pokémon này tăng 50%. IV
081 Snow Cloak Tuyết Ẩn Thân Khi có bão tuyết, độ chính xác của các chiêu thức tấn công vào Pokémon này sẽ bị giảm 20%. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ từ bão tuyết.

Nếu có Pokémon này ở đầu đội hình thì tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã khi đi qua khu vực có bão tuyết sẽ giảm 50%.

IV
117 Snow Warning Tuyết Rơi Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ tự động gây ra Hail kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Icy Rock. IV
094 Solar Power Năng Lượng Mặt Trời Nếu Pokémon này được tung ra khi trời nắng, Special Attack của nó sẽ tạm thời tăng 50% nhưng đồng thời nó cũng nhận sát thương tương ứng với 1/8 HP tối đa sau mỗi lượt. IV
116 Solid Rock Đá Rắn Chắc Pokémon này chỉ nhận 3/4 sát thương từ các chiêu thức Siêu Hiệu Quả. IV
220 Soul-Heart Tâm Hồn Mỗi khi một Pokémon khác trên sân đấu bị hạ gục, Special Attack của Pokémon này tăng một bậc. VII
043 Soundproof Cách Âm Pokémon miễn nhiễm với các chiêu thức có nguồn gốc âm thanh. III
003 Speed Boost Tăng Tốc Khi Pokémon này vào trận, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc sau mỗi lượt (tối đa 6 bậc). III
198 Stakeout Mai Phục Pokémon này gây sát thương gấp đôi lên Pokémon được đổi vào giữa lượt. VII
100 Stall Trễ Nãi Khi các Pokémon trên sân sử dụng chiêu thức có cùng độ ưu tiên, Pokemon này sẽ luôn ra chiêu thức sau cùng. IV
242 Stalwart Kiên Quyết Các chiêu thức của Pokémon này sẽ không bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng làm thay đổi mục tiêu của chiêu thức (v.d. Rage Power, Follow Me) và Đặc tính (v.d. Storm Drain, Lightning Rod). VIII
192 Stamina Sức Bền Khi Pokémon này bị tấn công bởi một chiêu thức, Defense của nó tăng 1 bậc.

Nếu bị tấn công bởi chiêu thức đánh nhiều lần trong lượt (như Fury Swipes), Đặc tính này sẽ kích hoạt ứng với từng lần đánh.

VII
176 Stance Change Chuyển Đổi Tư Thế Stance Change cho phép Aegislash thay đổi giữa Thế Thủ và Thế Công. Aegislash sẽ luôn trong Thế Thủ nếu như không ở trong trận đấu, đồng thời Aegislash sẽ chuyển về Thế Thủ nếu thu về.

Nếu Aegislash ở Thế Thủ dùng một chiêu thức gây sát thương, nó sẽ chuyển sang Thế Công trước khi tung chiêu. Nếu Aegislash ở Thế Công dùng chiêu thức King's Shield, nó sẽ chuyển sang Thế Thủ trước khi tung chiêu. Các chiêu thức trạng thái khác King's Shield sẽ không làm nó đổi Thế. Các chiêu thức mà gọi ra chiêu thức khác, như Sleep Talk, sẽ không làm nó đổi Thế, kể cả khi các chiêu thức đó gọi ra các chiêu thức gây sát thương hoặc King's Shield.

Nếu Aegislash định dùng một chiêu thức nhưng không thể tung chiêu do trạng thái hay choáng váng, Stance Change sẽ không kích hoạt.

Role Play, Gastro Acid, Worry Seed, Simple Beam, và Entrainment sẽ thất bại nếu mục tiêu có Đặc tính Stance Change. Skill Swap sẽ thất bại nếu một trong hai Pokémon có Stance Change. Stance Change không thể bị sao chép bởi Trace, Power of Alchemy, hoặc Receiver. Stance Change không thể bị thay thế bởi Mummy hay bị vô hiệu hoá bởi Core Enforcer. Nếu một Pokémon khác Aegislash nhận được Stance Change bởi Imposter hoặc Transform, Pokémon đó sẽ không đổi Thế.

VI
009 Static Tĩnh Điện Nếu Pokémon này bị tấn công bằng chiêu thức tiếp xúc thì có xác suất 30% Pokémon tấn công sẽ bị PAR. Hiệu ứng này vẫn áp dụng với Pokémon hệ Đất.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã hệ Điện tăng 50%, giống với Lightning Rod.

III
080 Steadfast Trái Tim Buất Khuất Nếu Pokémon này bị nao núng, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc. IV
243 Steam Engine Động Cơ Hơi Nước Nếu Pokémon này bị trúng một đòn hệ Lửa hoặc Nước, Speed của nó tăng 6 bậc.

Nếu mang theo Pokémon trong đội hình thì giảm một nửa thời gian nở trứng. Hiệu ứng này không cộng dồn với chính nó, Magmar Armor, hay Flame Body; tuy nhiên, nó có thể cộng dồn với các Hatching Power như Pass Power, O-Power, hay Roto Hatch.

VIII
200 Steelworker Dụng Thép Các chiêu thức hệ Thép của Pokémon này được tăng 50% sức mạnh. VII
252 Steely Spirit Ý Chí Sắt Thép Sức mạnh của các chiêu thức hệ Thép của Pokémon này và đồng đội của nó tăng 50%. VIII
001 Stench Mùi Thối Pokemon này có 10% làm mục tiêu nao núng khi tung ra chiêu thức có gây sát thương. Stench không cộng dồn với King's Rock hay Razor Fang.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã giảm 50%, giống với Quick FeetWhite Smoke.

III
060 Sticky Hold Bám Dính Đặc tính này ngăn chặn việc vật phẩm của Pokémon bị lấy trộm bởi Covet, Thief, Pickpocket, hay Magician; bị ăn bởi Bug Bite hay Pluck; bị phá huỷ bởi Incinerate; hoặc bị loại bỏ bởi Knock Off. Nó cũng ngăn Pokémon này bị ảnh hưởng bởi chiêu thức Trick hay Switcheroo của Pokémon khác.

Sticky Hold không ngăn chặn Sticky Bard bị dính vào Pokémon khác.

Sticky Hold có thể bị bỏ qua bởi Mold Breaker, TurboblazeTeravolt.

Nếu Pokémon này bị hạ gục bởi một chiêu thức, Sticky Hold sẽ không bảo vệ vật phẩm nó đang giữ.

Nếu có Pokémon này dẫn đầu đội hình, Pokémon sẽ dễ cắn câu hơn khi câu cá, tương tự như Suction Cups.

III
114 Storm Drain Dẫn Nước Pokemon này làm cho bất kỳ chiêu thức hệ Nước một-mục-tiêu tấn công vào chính nó, bao gồm cả chiêu thức Hidden Power hệ Nước, Judgment và Nature Gift; khi trúng một chiêu thức Nước, Pokemon này sẽ không nhận sát thương và Special Attack của nó tăng lên 1 bậc.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã hệ Nước tăng 50%.

IV
173 Strong Jaw Hàm Khỏe Pokémon này sẽ nhận thêm 50% sức mạnh cho các chiêu thức liên quan đến việc cắn như Bite, Crunch, Fire Fang, Fishious Rend, Hyper Fang, Ice Fang, Jaw Lock, Poison Fang, Psychic Fang và Thunder Fang. VI
005 Sturdy Cứng Cỏi Các chiêu one-hit KO như Fissure, Guillotine, Horn Drill và Sheer Cold không thể tấn công Pokémon này. Đồng thời, nếu một chiêu thức sẽ hạ gục Pokémon này trong khi nó đang có đầy HP, nó sẽ không bị hạ gục và giữ lại 1 HP. III
021 Suction Cups Giác Hút Pokémon này không bị ảnh hưởng bởi những chiêu thức ép rút lui (v.d. Roar, Circle Throw,...) và vật phẩm tương tự (Red Card).

Nếu có Pokémon này dẫn đầu đội hình, Pokémon sẽ dễ cắn câu hơn khi câu cá, tương tự như Sticky Hold.

III
105 Super Luck Siêu May Mắn Xác suất ra đòn chí mạng của Pokémon này tăng 1 bậc.

Nếu Pokémon này dẫn đầu đội hình, xác suất tìm được Pokémon đang giữ vật phẩm tăng lên.

IV
207 Surge Surfer Đuôi Lướt Ván Khi trên sân đấu đang có hiệu ứng của chiêu thức Electric Terrain, Pokémon sở hữu Đặc tính này được nhân đôi Speed. VII
068 Swarm Bọ Cảnh Báo Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, Attack và Special Attack của nó sẽ tăng 50% nếu chiêu thức hệ Bọ được sử dụng khi nó ra đòn.

Trong Pokémon Emerald, Đặc tính này còn tăng thêm tần suất tiếng kêu của Pokémon trên khắp bản đồ.

III
175 Sweet Veil Màn Ngọt Ngào Pokémon này ngăn chặn bản thân và đồng đội bị SLP. Vì vậy, Pokémon này và đồng đội của nó sẽ không thể sử dụng Rest (trừ khi có Mold Breaker, Teravolt hay Turboblaze) và Yawn. VI
033 Swift Swim Bơi Nhanh Khi Pokémon này được tung khi trời đang mưa, Speed của nó sẽ tạm thời được nhân đôi. III
180 Symbiosis Cộng Sinh Nếu Pokémon này đang giữ một vật phẩm, ngay sau khi một vật phẩm của đồng đội được sử dụng, Pokémon này sẽ đưa vật phẩm nó đang giữ cho đồng đội đó.

Symbiosis không đưa được Z-Crystal, Griseous Orb nếu một trong hai Pokémon là Giratina, Plate nếu một trong hai Pokémon là Arceus, một bộ nhớ nếu một trong hai Pokémon là Silvally, Drive nếu một trong hai Pokémon là Genesect, Đá Mega nếu một trong hai Pokémon là Pokémon có thể sử dụng nó để tiến hoá Mega, Blue Orb nếu một trong hai Pokémon là Kyogre, Red Orb nếu một trong hai Pokémon là Groudon.

VI
028 Synchronize Đồng Bộ Nếu đối phương làm Pokémon này bị BRN / PSN / PAR, nó sẽ khiến đối phương bị theo giống với nó.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, Pokémon được tặng mà thuộc Nhóm Trứng Không xác định sẽ luôn luôn có Bản tính giống với Pokémon này.

III
077 Tangled Feet Lảo Đảo Nếu Pokémon này bị choáng váng, các chiêu thức được tung lên nó sẽ bị giảm 50% Accuracy. IV
221 Tangling Hair Tóc Xoăn Khi Pokémon sở hữu Đặc tính này bị tấn công bởi một chiêu thức đánh có tiếp xúc, Speed của Pokémon tấn công sẽ giảm 1 bậc.

Nếu bị tấn công bởi chiêu thức đánh nhiều lần trong lượt (như Fury Swipes), Đặc tính này sẽ kích hoạt ứng với từng lần đánh.

VII
101 Technician Kĩ Thuật Viên Khi Pokémon này sử dụng chiêu thức có sức mạnh là 60 hay thấp hơn, chiêu thức đó sẽ nhận thêm 50% sức mạnh. Ví dụ chiêu thức có sức mạnh là 60 sẽ có hiệu quả là 90. IV
140 Telepathy Thần Giao Cách Cảm Pokémon này không nhận sát thương từ đồng đội. Điều này bao gồm những chiêu thức tấn công nhiều mục tiêu (như Discharge), cũng như những chiêu thức tung lên đồng đội. Tuy nhiên, Pokémon này không được bảo vệ khỏi các chiêu thức trạng thái của đồng đội. V
164 Teravolt Điện Thế Nghìn Tỉ Khi Pokémon này tấn công, nó sẽ bỏ qua các Đặc tính (bao gồm cả đồng đội và đối phương) mà có thể thay đổi sát thương (bao gồm cả tăng và giảm) hay ngăn chặn hiệu ứng chiêu thức của nó.

Những Đặc tính đó bao gồm Aroma Veil, Battle Armor, Big Pecks, Bulletproof, Clear Body, Contrary, Damp, Dazzling, Disguise, Dry Skin, Filter, Flash Fire, Flower Gift, Flower Veil, Fluffy, Friend Guard, Fur Coat, Heatproof, Heavy Metal, Hyper Cutter, Ice Face, Ice Scales, Immunity, Inner Focus, Insomnia, Keen Eye, Leaf Guard, Levitate, Light Metal, Lightningrod, Limber, Magic Bounce, Magma Armor, Marvel Scale, Mirror Armor, Motor Drive, Multiscale, Oblivious, Overcoat, Own Tempo, Pastel Veil, Punk Rock, Queenly Majesty, Sand Veil, Sap Sipper, Shell Armor, Shield Dust, Simple, Snow Cloak, Solid Rock, Soundproof, Sticky Hold, Storm Drain, Sturdy, Suction Cups, Sweet Veil, Tangled Feet, Telepathy, Thick Fat, Unaware, Vital Spirit, Volt Absorb, Water Absorb, Water Bubble, Water Veil, White Smoke, Wonder GuardWonder Skin.

Teravolt không bỏ qua hiệu ứng của Aura Break, Magic Guard, Comatose, Shields Down, Full Metal Body, Shadow Shield, và Prism Armor.

V
047 Thick Fat Mỡ Dày Attack hoặc Special Attack của Pokémon tấn công sẽ bị giảm 50% nếu dùng chiêu thức hệ Lửa hoặc Băng lên Pokémon này., III
110 Tinted Lens Kính Sắc Màu Pokémon này được tăng gấp đôi sức mạnh cho các chiêu thức Không Hiệu Quả lên đối phương. IV
067 Torrent Nước Xiết Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, Attack và Special Attack của nó sẽ tăng 50% nếu chiêu thức hệ Nước được sử dụng khi nó ra đòn. III
181 Tough Claws Vuốt Cứng Các chiêu thức tiếp xúc của Pokémon này được tăng 30% sức mạnh. VI
137 Toxic Boost Khuếch Đại Độc Tính Sức mạnh các chiêu thức vật lý của Pokémon này tăng 50% khi nó bị PSN. V
036 Trace Theo Dấu Khi Pokémon này được tung ra, nó sẽ sao chép Đặc tính của đối phương ngẫu nhiên.

Trace vẫn có thể bị đổi bởi Skill Swap.

Trace không thể sao chép Battle Bond, Comatose, Disguise, Flower Gift, Forecast, Gulp Missile, Hunger Switch, Ice Face, Illusion, Imposter, Multitype, Neutralizing Gas, Power Construct, Power of Alchemy, Receiver, RKS System, Schooling, Shields Down, Stance Change, TraceZen Mode.

III
205 Triage Ưu Tiên Trị Liệu Những chiêu thức hồi HP của Pokémon này được +3 điểm ưu tiên, bao gồm cả những chiêu thức gây sát thương và những chiêu thức trạng thái. Triage không ảnh hưởng tới các chiêu thức Aqua Ring, Grassy Terrain, Ingrain, Leech Seed, Pain Split, Present, Pollen Puff, hay Tuyệt Kỹ-Z hồi l VII
054 Truant Lười Biếng Nếu Pokémon này đã sử dụng một chiêu thức ở một lượt thì nó sẽ không thể sử dụng chiêu thức ở lượt tiếp theo. Việc thu về hay nhận được Truant sẽ khởi động lại bộ đếm này. Dùng vật phẩm ở một lượt sẽ không tính là dùng chiêu thức. Truant sẽ đặt lại khi bị Pokémon bị SLP và Pokémon này sẽ luôn có thể tấn công trong lượt nó thức dậy.

Những chiêu thức cần một lượt để sử dụng (v.d. Fly) sẽ luôn thất bại (trừ khi Pokémon này đang giữ Power Herb), vì ở lượt đáng lẽ chiêu thức được tung ra thì Pokémon này sẽ trở nên lười biếng. Nếu Pokémon này sử dụng những chiêu thức mà cần phục hồi lại ở lượt sau (v.d. Hyper Beam) thì Pokémon này sẽ trở nên lười biếng trong lượt nó cần sạc lại; tuy nhiên, Pokémon này vẫn tính là đang phục hồi, và vì thế không thể thu về hay dùng vật phẩm ở lượt đó.

Truant không thể bị thay đổi bởi Simple Beam, Worry Seed, hay Entrainment, nhưng có thể bị thay đổi bởi Skill Swap hay Role Play.

III
163 Turboblaze Tăng Áp Hoả Thiêu Khi Pokémon này tấn công, nó sẽ bỏ qua các Đặc tính (bao gồm cả đồng đội và đối phương) mà có thể thay đổi sát thương (bao gồm cả tăng và giảm) hay ngăn chặn hiệu ứng chiêu thức của nó.

Những Đặc tính đó bao gồm Aroma Veil, Battle Armor, Big Pecks, Bulletproof, Clear Body, Contrary, Damp, Dazzling, Disguise, Dry Skin, Filter, Flash Fire, Flower Gift, Flower Veil, Fluffy, Friend Guard, Fur Coat, Heatproof, Heavy Metal, Hyper Cutter, Ice Face, Ice Scales, Immunity, Inner Focus, Insomnia, Keen Eye, Leaf Guard, Levitate, Light Metal, Lightningrod, Limber, Magic Bounce, Magma Armor, Marvel Scale, Mirror Armor, Motor Drive, Multiscale, Oblivious, Overcoat, Own Tempo, Pastel Veil, Punk Rock, Queenly Majesty, Sand Veil, Sap Sipper, Shell Armor, Shield Dust, Simple, Snow Cloak, Solid Rock, Soundproof, Sticky Hold, Storm Drain, Sturdy, Suction Cups, Sweet Veil, Tangled Feet, Telepathy, Thick Fat, Unaware, Vital Spirit, Volt Absorb, Water Absorb, Water Bubble, Water Veil, White Smoke, Wonder GuardWonder Skin.

Teravolt không bỏ qua hiệu ứng của Aura Break, Magic Guard, Comatose, Shields Down, Full Metal Body, Shadow Shield, và Prism Armor.

V
109 Unaware Hồn Nhiên Khi Pokémon này tấn công / bị chọn làm mục tiêu bởi một đòn gây sát thương, sự thay đổi chỉ số của mục tiêu / Pokémon tấn công sẽ bị bỏ qua.

Unaware không ngăn chặn những chiêu thức như Gyro Ball, Electro Ball, Stored Power, Punishment và Power Trip tính toán sự thay đổi chỉ số để xác định sức mạnh của các chiêu thức đó.

IV
084 Unburden Trút Gánh Speed của Pokémon này tăng gấp đôi khi nó mất vật phẩm đang giữ bởi các chiêu thức như Knock Off, Thief, Incinerate, Bug Bite và Pluck, cũng như Air Balloon bị nổ. IV
127 Unnerve Gây Căng Thẳng Khi Pokémon này được tung ra, Pokémon đối phương sẽ không thể sử dụng Quả mọng đang giữ. Tuy nhiên, Đặc tính này không ngăn việc sử dụng chiêu thức Natural Gift.

Pokémon hoang dã khi đối đầu với Pokémon có Unnerve sẽ có thiên hướng gọi sự trợ giúp nhiều hơn, giống với IntimidatePressure.

V
Unseen Fist VIII
162 Victory Star Ngôi Sao Chiến Thắng Accuracy của Pokémon này và đồng đội tăng thêm 10%. V
072 Vital Spirit Hưng Phấn Pokémon này không thể SLP và không bị ảnh hưởng bởi Yawn. Rest sẽ thất bại nếu được dùng bởi Pokémon này.

Từ Pokémon Emerald trở đi, nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã có cấp độ cao tăng 50% (ví dụ từ 25% sẽ thành 75%), giống HustlePressure.

III
010 Volt Absorb Trữ Điện Nếu một chiêu thức hệ Điện được tung lên Pokémon này, nó sẽ hồi lại 25% HP tối đa thay vì nhận sát thương, và những hiệu ứng của chiêu thức đó sẽ không có tác dụng. III
254 Wandering Spirit Linh Hồn Lang Thang Nếu Pokémon này bị tấn công bởi chiêu thức tiếp xúc, nó sẽ tráo đổi Đặc tính giữa nó và Pokémon tấn công. Hiệu ứng này không có tác dụng với Wonder Guard. VIII
011 Water Absorb Trữ Nước Nếu một chiêu thức hệ Nước được tung lên Pokémon này, nó sẽ hồi lại 25% HP tối đa thay vì nhận sát thương, và những hiệu ứng của chiêu thức đó sẽ không có tác dụng. III
199 Water Bubble Bong Bóng Nước Sức mạnh các chiêu thức hệ Nước của Pokémon này được nhân đôi.

Pokémon này được giảm một nửa sát thương từ các chiêu thức hệ Lửa và không thể bị BRN.

VII
195 Water Compaction Nước Nén Khi Pokémon này bị tấn công bởi chiêu thức đánh hệ Nước, Defense của nó tăng 2 bậc.

Nếu bị tấn công bởi chiêu thức Water Shuriken, số lần kích hoạt sẽ ứng với số lần đánh.

VII
041 Water Veil Màn Nước Pokémon này không thể bị BRN. III
133 Weak Armor Giáp Yếu Khi một chiêu thức vật lý tấn công Pokémon này, Defense của nó sẽ giảm 1 bậc đồng thời Speed tăng 1 bậc trong Thế Hệ V-VI, Thế Hệ VII trở đi tăng 2 bậc.

Nếu bị tấn công bởi chiêu thức đánh nhiều lần trong lượt (như Fury Swipes), Đặc tính này sẽ kích hoạt ứng với từng lần đánh.

V
073 White Smoke Khói Trắng Ngăn chặn chỉ số của bản thân bị giảm bởi chiêu thức hay Đặc tính của Pokémon khác (như Scary Face và Intimidate), bao gồm cả Sticky Web.

White Smoke không ngăn chặn Pokémon tự giảm chỉ số của bản thân từ việc sử dụng chiêu thức như Superpower hay Shell Smash; từ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp chỉ số như vật phẩm Iron Ball, những trạng thái như BRN / PAR, chiêu thức Guard Split, Power Split, Heart Swap, Guard Swap, Power Swap, Baton Pass, và Topsy-Turvy.

Nếu Pokémon này ở đầu đội hình, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã giảm 50%, giống với Quick FeetStench.

III
193 Wimp Out Lẩn Tránh Khi HP của Pokémon sở hữu Đặc tính này bị giảm xuống hơn một nửa so với HP tối đa, nó sẽ bỏ chạy khi ở ngoài hoang dã hoặc sẽ đổi với Pokémon khác trong trận đấu. Tuy nhiên, Đặc tính này không kích hoạt khi bị giảm HP do sát thương khi rối trí, thời tiết, hay dùng chiêu thức Substitute. VII
025 Wonder Guard Phòng Ngự Thần Kì Pokémon này chỉ nhận sát thương từ các chiêu thức được cho là Siêu Hiệu Quả đối với Pokémon này.

Pokémon này vẫn nhận sát thương rối trí, vẫn bị dính chiêu thức trạng thái, vẫn nhận sát thương từ BRN / PSN (kể cả Toxic), thời tiết, sát thương dội lại, và bẫy.

Chiêu thức Role Play sẽ thất bại nếu mục tiêu có Đặc tính Wonder Guard. Chiêu thức Skill Swap sẽ thât bại nếu một trong hai Pokémon có Wonder Guard. Wonder Guard không thể bị sao chép bởi Power of Alchemy hoặc Receiver. Wonder Guard có thể bị bỏ qua bởi các chiêu thức và Đặc tính bỏ qua Đặc tính khác. Wandering Spirit sẽ không tráo đổi nó với Wonder Guard.

III
147 Wonder Skin Da Thần Kì Các chiêu thức trạng thái được tung lên Pokémon này sẽ bị thay đổi Accuracy thành 50%.

Wonder Skin không ảnh hưởng tới các chiêu thức được dùng bởi Pokémon có Mold Breaker, Teravolt, hay Turboblaze.

V
161 Zen Mode Hình Thái Đạt Ma Khi được tung vào trận hay ở cuối lượt, nếu HP của Darmanitan ở Hình thái Thường thấp hơn một nửa, nó sẽ chuyển thành Hình thái Đạt Ma. Ở cuối lượt, nếu HP của Darmanitan ở Hình thái Đạt Ma cao hơn một nửa, nó sẽ chuyển thành Hình thái Thường. Darmanitan sẽ luôn ở Hình thái Thường nếu ở ngoài trận đấu.

Role Play, Gastro Acid, Worry Seed, Simple Beam, và Entrainment sẽ thất bại nếu mục tiêu có Đặc tính Zen Mode. Skill Swap sẽ thất bại nếu một trong hai Pokémon có Zen Mode. Zen Mode không thể bị sao chép bởi Trace, Power of Alchemy, hoặc Receiver. Zen Mode không thể bị thay thế bởi Mummy hay bị vô hiệu hoá bởi Core Enforcer. Nếu một Pokémon khác Darmanitan nhận được Zen Mode bởi Imposter hoặc Transform, Pokémon đó sẽ không chuyển Hình thái.

Thu phục PokémonSửa đổi

 
Quả Poké Ball cơ bản.

Vì mỗi người chơi bắt đầu trò chơi chỉ với một Pokémon khởi đầu, thu phục là một trong những yếu tố cơ bản nhất của trò chơi Pokémon, và là một trong những cách chính để có thêm Pokémon mới vào đội của người chơi.

Khi chiến đấu với một Pokémon hoang dã, thay vì đánh bại nó, người chơi có thể chọn cách để thu phục nó bằng cách ném một trong nhiều loại Poké Ball khác nhau. Tỉ lệ thành công có thể biến đổi, nhưng được tăng lên nếu HP của Pokémon ở mức thấp, nếu mục tiêu bị nhiễm trạng thái như ngủ hoặc tê liệt, và nếu một Poké Ball mạnh hơn hoặc phù hợp hơn được sử dụng.

Nếu thu phục thành công, thông tin của Pokémon bị thu phục sẽ được thêm vào Pokédex, người chơi có thể cho Pokémon đó một nickname, và Pokémon đó được thêm vào đội của người chơi. Tuy nhiên, nếu đội của người chơi đã đủ 6 Pokémon, Pokémon bị thu phục sẽ được gửi về PC.

Có một vài Pokémon (hầu hết là huyền thoại) chỉ có thể lấy được thông qua các sự kiện đặc biệt trong game.

Poké BallSửa đổi

Poké Ball (Monster Ball (モンスターボール Monsutābōru) trong phiên bản tiếng Nhật gốc) là một thiết bị hình cầu được dùng bởi các Trainer để thu phục Pokémon hoang dã. Khi được va chạm, quả bóng sẽ hút Pokémon vào trong và tự động đóng lại. Pokémon hoang dã có thể kháng cự và thoát ra ngoài; tuy nhiên, Pokémon bị thương và có trạng thái xấu sẽ ít có khả năng kháng cự hơn và tỉ lệ thành công sẽ cao hơn. Pokémon huyền thoại sẽ kháng cự mạnh mẽ hơn nhiều, và sẽ đòi hỏi nhiều Poké Ball hơn hoặc Poké Ball mạnh hơn để bắt chúng. Nếu người chơi cố bắt một Pokémon của NPC, đối thủ sẽ chặn quả bóng lại để tránh việc bị trộm, nói rằng bắt một Pokémon đã thuộc quyền sỡ hữu là trái luật.

Như được miêu tả trong anime và manga, Poké Ball khi không hoạt động, sẽ thu nhỏ về kích cỡ một quả bóng golf, và khi nhấn nút ở giữa, sẽ phóng to đến kích cỡ một quả bóng chày. Pokémon ra ngoài bằng cách ném quả bóng; khi lấy lại một Pokémon vào quả bóng, một luồng sáng màu đỏ bao quanh Pokémon và thu hồi lại nó. Poké Ball được miêu tả rằng cực kì thoải mái cho Pokémon, tới mức nó sẽ tự nguyện đi vào quả bóng mà không cần sự khích lệ nào. Các Pokémon như Voltorb, Electrode, Foongus, và Amoonguss thường bị nhầm lẫn với Poké Ball, vì hình dáng và màu sắc của chúng khá k giống với những quả Poké Ball.

Có nhiều loại Poké Ball khác nhau. Được giới thiệu trong Pokémon RedBlue, sắp xếp theo sức mạnh tăng dần là Poké Ball, Great Ball (Super Ball (スーパーボール Sūpā Bōru) ở Nhật), Ultra Ball (Hyper Ball (ハイパーボール Haipā Bōru) ở Nhật), và Master Ball (マスターボール Masutā Bōru) - thứ có 100% khả năng thành công với bất kì Pokémon nào có thể bị thu phục, và chỉ tồn tại một quả trong trò chơi. Trong Pokémon Gold, Silver, Crystal, HeartGoldSoulSilver, có những quả trái cây được gọi là Apricorns, thứ khi được đưa cho Kurt ở thị trấn Azalea, sẽ được chế tạo thành một trong bảy loại Poké Ball đặc biệt, tùy vào màu sắc của Apricorn. Bảy loại Poké Ball Kurt có thể làm là Level (Đỏ), Moon (Vàng), Lure (Lam), Friend (Lục), Love (Hồng), Fast (Trắng), và Heavy (Đen). Bắt đầu từ Pokémon Ruby, Sapphire, và Emerald, nhiều loại bóng khác xuất hiện, như Timer Ball, thứ sẽ trở nên hiệu quả hơn khi số lượt trong trận đấu tăng lên, và Net Ball, thứ có cơ hội thành công cao hơn khi bắt Pokémon hệ nước hoặc bọ, và nhiều loại khác. Thêm vào đó, trong một vài game có tồn tại một nơi gọi là Safari Zone chỉ có thể dùng Safari Balls, những quả bóng này không thể dùng được ở nơi khác trong game. Một số Poké Ball khác là Heavy Ball (hữu hiệu khi bắt Pokémon có khối lượng lớn), Heal Ball (khôi phục máu và trạng thái cho Pokémon bị thu phục), Luxury Ball (giống với Friend Ball), Nest Ball (hữu hiệu khi bắt Pokémon có cấp độ thấp hơn Pokémon của người chơi), Repeat Ball (hữu hiệu khi bắt Pokémon bạn đã có trước đó), Lure Ball (hữu hiệu khi bắt Pokémon gặp được khi câu cá) và Dive Ball (hữu hiệu khi bắt Pokémon gặp được khi đang lặn). Cũng có một số loại Poké Ball đặc biệt khác (Cherish Ball và Premier Ball) chỉ có thể có được thông qua các sự kiện đặc biệt. Trong Pokémon Black Và White có thêm một loại mới là Dream Ball có 100% khả năng bắt thành công với bất kì Pokémon nào nhưng chỉ có thể hoạt động trong Entree Forest. Thêm một loại mới trong Pokémon Sun và Moon là Beast Ball có khả năng bắt cao với Ultra Beast nhưng lại cực kì thấp với những Pokemon khác được trao cho người chơi trong nhiệm vụ UB.

PokédexSửa đổi

Pokédex (ポケモン図鑑 Pokémon Zukan, lit. "Pokémon Encyclopedia". Tiếng Việt: "Bách khoa toàn thư Pokémon"), là một thiết bị điện tử được thiết kế để lập danh mục và cung cấp thông tin liên quan đến các loài Pokémon khác nhau. Cái tên Pokédex là một từ ghép của Pokémonindex.[9] Trong các trò chơi, bất cứ khi nào Pokémon bị bắt lần đầu tiên, chiều cao, cân nặng, hệ loài và mô tả ngắn của Pokémon sẽ được thêm vào Pokédex của người chơi. Mỗi khu vực có Pokédex riêng, ngoại hình khác nhau, các loài Pokémon được phân loại và các chức năng như khả năng sắp xếp danh sách Pokémon dựa trên thứ tự chữ cái hoặc hiển thị kích thước của Pokémon so với nhân vật người chơi. "Pokédex quốc tế" cho phép Pokémon từ tất cả các khu vực được xếp vào mục lục. Ứng dụng Nintendo 3DS Pokédex 3D Pro có tất cả các Pokémon với tất cả các hình dạng của nó và mỗi hình dạng đều có hoạt hình riêng.

Tiến hoáSửa đổi

Khi Pokémon phát triển và đạt đến điều kiện nhất định, chúng có thể tiến hoá (進化 shinka), giống với một kiểu biến dạng hơn là tiến hóa thông thường. Sự tiến hóa ở Pokémon có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, thông thường nhất là đạt đủ điểm kinh nghiệm (EXP). Một số kiểu tiến hóa khác là tiến hóa bằng đá tiến hóa hay bằng chỉ số hạnh phúc. Mỗi loài Pokémon đều có 1 chuỗi tiến hóa nhất định hoặc không tiến hóa. Quá trình tiến hóa được thể hiện bởi sự thay đổi hình dáng bên ngoài cũng như sức mạnh bên trong của Pokémon (Các chỉ số và Đặc tính của Pokémon), một số loài sự tiến hóa còn kèm theo thay đổi hệ. Pokémon sau khi tiến hóa hiển nhiên là mạnh hơn với dạng trước của nó.

Các Bậc Tiến hoá (Evolutionary Stage)

Tất cả các Pokémon đều thuộc một trong 4 cấp bậc tiến hoá: Baby Pokémon, Unevolved Pokémon, Stage 1 Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Một Baby Pokémon không thể đem breed kể cả với Ditto, và khi breed Unevolved Pokémon hoặc Stage 1 Pokémon cái trong chuỗi tiến hoá của nó sẽ ra Pokémon này. Ví dụ khi breed Chansey (hoặc Blissey) sẽ ra Happiny chứ không phải là Chansey, và Happiny không thể breed, vậy chúng ta gọi Happiny là một Baby Pokémon. Cũng cần lưu ý là không một chuỗi tiến hoá Pokémon nào có cả Baby Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Unevolved Pokémon (Pokémon chưa tiến hoá) đúng như tên gọi, là dạng cơ bản của Pokémon. Tuy nhiên nó có thể breed được, đây là đặc điểm lớn nhất để phân biệt chúng với Baby Pokémon. Unevolved Pokémon có thể tiến hoá thành Stage 1 Pokémon.

Stage 1 Pokémon (Pokémon cấp bậc 1) là dạng đã tiến hoá của Unevolved Pokémon và có thể tiến hoá thành Stage 2 Pokémon nếu nó chưa phải là tận cùng trong chuỗi tiến hoá.

Stage 2 Pokémon (Pokémon cấp bậc 2) là dạng tiến hoá của Stage 1 Pokémon, luôn luôn tận cùng trong chuỗi tiến hoá và chỉ xuất hiện trong chuỗi tiến hoá 3 bước không có Baby Pokémon.

Các Bước Tiến hoá

Bình thường, dạng tiến hoá thường gặp nhất là tiến hoá 3 bước (tất cả starter trong game đều có tiến hoá 3 bước). Ví dụ như:

Bulbasaur (lv16) ---> Ivysaur (lv32) ---> Venusaur

Khi đó Bulbasaur sẽ là Unevolved Pokémon, Ivysaur là Stage 1 và Venusaur là Stage 2. Một ví dụ khác:

Happiny (Oval Stone) ---> Chansey (Happiness ≥ 220) ---> Blissey

Happiny ở đây là Baby Pokémon, Chansey là Unevolved và Blissey là stage 1.

Dạng thứ 2 ta gặp là tiến hoá 2 bước:

Magikarp (lv20) ---> Gyarados

Khi đó Magikarp là Unevolved và Gyarados là stage 1.

Điều tương tự đối với các Pokémon khác.

Nhánh tiến hoá (Branches of Evolution)

Tuy nhiên, một số Pokémon có thể tiến hoá thành một trong hai hay nhiều loài khác nhau trong những điều kiện khác nhau. Eevee là ví dụ biết đến nhiều nhất, có thể tiến hoá thành 8 loài khác nhau. Mỗi loài đó ta gọi là một nhánh tiến hoá của Eevee. Tương tự với các Pokémon khác như Gloom, Poliwhirl...

Kiểu tiến hoá (Methods of Evolution)

Kiểu tiến hoá của một Pokémon chính là điều kiện cụ thể để nó tiến hoá.

Pokémon có nhiều kiểu tiến hóa phong phú và đa dạng. Trong game cũng như anime, Pokémon có các dạng tiến hóa sau:

  • Tiến hoá bằng level (cấp): Là hình thức tiến hoá phổ biến nhất. Pokémon có giới hạn level từ 1-100. Mỗi loài tiến hoá bằng level có một giới hạn level nhất định, khi Pokémon đạt được level trên thì sẽ tự động tiến hóa. Quá trình này có thể dừng lại dễ dàng bằng cách nhấn phím B trên hệ máy điều khiển khi sự tiến hoá đang diễn ra, hoặc bằng cách hold Everstone. Một số người chơi ngăn cản sự tiến hoá nhằm cho Pokémon của họ học được chiêu mạnh sớm hơn so với cấp tiến hoá của nó. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là Pokémon ở level 100 sẽ không thể tiến hoá bằng level được nữa.
  • Tiến hóa bằng Chỉ số hạnh phúc (Happiness): Happiness là thang đo độ tình cảm của Pokémon với trainer. Trong game, happiness có giá trị từ 0 đến 255, khi happiness đạt đến ngưỡng 220 và lên level, Pokémon bắt đầu tiến hóa. Chỉ có một số loài đặc biệt mới tiến hóa dạng này. Một số loài còn tiến hóa bằng happiness trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Tiến hóa khi lên level và đã được học một chiêu nhất định: một số loài chỉ tiến hóa khi lên level vào lúc mà nó đã được học một chiêu nào đó. Ví dụ: Piloswine ---> Mamoswine (Ancient Power) hay Mime jr. ---> Mr. Mime (Mimic)...
  • Tiến hóa tại địa điểm nhất định: khi Pokémon lên level tại các địa điểm định sẵn, nó sẽ tiến hóa. Ví dụ: Eevee ---> Leafeon (lên level tại Moss Rock - Eterna Forest), Magnemite ---> Magnezone (lên lv ở Mt.Coronet)....
  • Tiến hóa khi lên level kèm theo item: khi Pokémon cầm 1 item nhất định đặc trưng cho loài, nó sẽ tiến hóa nếu lên level. Hình thức này đôi khi còn kèm theo quy định về thời gian. Ví dụ: Gligar ---> Gliscor (cầm item Razor Fang, lên lv vào ban đêm).
  • Tiến hóa khi lên level kèm theo quy định về chỉ số: đây là kiểu tiến hóa đặc trưng của Tyroge. Khi Tyroge đạt lv 20. Nó sẽ tiến hóa:

+ Attack > Defense: tiến hóa thành Hitmonlee

+ Attack < Defense: tiến hóa thành Hitmonchan

+ Attack = Defense: tiến hóa thành Hitmontop

  • Tiến hoá khi đã đạt được điều kiện về Contest Stat:

Feebas → Milotic (khi Beauty đạt ≥ 170)

Feebas - Milotic là hai Pokémon duy nhất có chuỗi tiến hoá phụ thuộc vào Contest Stat.

  • Tiến hóa khi trao đổi: một vài Pokémon chỉ tiến hóa khi được trao đổi (trade), như Kadabra ---> Alakazam chẳng hạn.
  • Tiến hóa khi tra đổi kèm item: một số loài chỉ tiến hóa khi được trao đổi kèm theo loại item nhất định. Như Porygon ---> Porygon 2 (Up-grade) ---> Porygon-Z (Dubious Disc).
  • Tiến hóa khi trao đổi với loại Pokémon nhất định: Karrablast và Shelmet chỉ có thể tiến hóa khi được trao đổi với nhau.
  • Tiến hóa bằng chỉ số cá nhân (Personality Value): thuộc về Wurmple. Chỉ số này ẩn và không bị tác động bởi người chơi. Nếu chỉ số này <5 thì Wurmple sẽ tiến hoá thành Silcoon, ngược lại nếu ≥5 thì sẽ thành Cascoon.
  • Tiến hóa khi lên level và đạt được một vài điều kiện đặc biệt: Nincada ---> Shedinja khi lên level 20, đội hình còn dư chỗ, ngoài ra ở Gen IV balô phải còn ít nhất một pokeball. Combee ---> Vespiqueen khi lên level 21 và là con cái, điều này cũng có nghĩa là Combee đực không thể nào tiến hoá. Mantyke ---> Mantine khi có một con Remoraid trong đội hình. Burmy ---> Mothim (con đực) hay Wormadam (con cái). Type và form (dạng) của con cái tùy thuộc vào dạng của Burmy. Inkay ---> Malamar khi lên level 30 và úp ngược máy Nitendo 3DS.
  • Tiến hóa bằng đá (evolutionary stones - 進化の石 Shinka no ishi): Trong thế giới Pokémon có 11 item đặc biệt có sức mạnh tiềm ẩn làm cho Pokémon tiến hoá (ngoại trừ Everstone). Một đá tiến hoá là bất kì một trong mười loại đá dạng như vật phẩm toả ra một năng lượng bí ẩn làm cho vài Pokémon đặc biệt tiến hoá. Đá thứ mười một, Everstone, khác biệt trong đó toả ra một loại năng lượng ngăn chặn sự tiến hoá ở Pokémon nắm giữ bất kể loài của nó.

Đá tiến hóa có thể được sử dụng bất cứ lúc nào, và gây ra sự tiến hoá ngay lập tức trong Pokémon đối với Pokémon họ sử dụng trên, mà không thể huỷ bỏ. Ngoại trừ Oval Stone và Everstone, phải được nắm giữ để tác dụng được diễn ra, mọi đá tiến hoá được áp dụng trực tiếp cho Pokémon.

Việc sử dụng một mảnh đá được coi là một sự tiến hoá "ép buộc", đặc biệt là bởi những nhân vật chính của hoạt hình, như Pokémon không thể biến đổi bởi bản thân nó. Nhiều con Pokémon - kết quả từ một sự tiến hoá dựa trên đá cũng có mức độ học tuyệt chiêu từ tăng cấp khác hơn thể tiến hoá trước đó của chúng, một số không học được tuyệt chiêu nào sau khi tiến hoá.

Danh sách các loại đáSửa đổi

Bond PhenomenonSửa đổi

Bond Phenomenon (キズナ現象 Bond Phenomenon) (Tạm dịch Tiếng Việt là Hợp thể) là một cơ chế đã ra mắt trong phần XYZ của anime và được đưa vào các trò chơi cốt lõi trong Pokémon SunMoon. Pokémon duy nhất có khả năng biến đổi này là Greninja (Gekkouga) với khả năng Battle Bond. Greninja sẽ biến thành Ash-Greninja (Còn gọi là Satoshi-Gekkouga) nếu nó hạ gục Pokémon trong trận chiến, khiến nó có ngoại hình tương tự như Ash Ketchum (Satoshi), làm tăng chỉ số và Water Shuriken (Tiếng Việt: Phi Tiêu Nước) mạnh hơn. Không giống như Tiến hóa Mega, Tiến Hóa Hồi Quy Nguyên Thủy và Ultra Burst, Bond Phenomenon không yêu cầu một vật phẩm để kích hoạt.

Tiến hóa MegaSửa đổi

Tiến hóa Mega (メガシンカ Mega Shinka) là một cơ chế mới được giới thiệu trong Pokémon XY, thứ tăng thêm sức mạnh cho một số Pokémon lên tầm cao hơn nữa. Nếu người chơi sở hữu một item gọi là Key Stone (キーストーン Kī Suton) và một Pokémon giữ một Mega Stone (メガストーン Mega Sutōn), Pokémon đó sẽ tiến hóa Mega tới dạng cuối cùng, đôi khi sở hữu hệ khác hoặc khả năng khác. Hiệu ứng này chỉ xảy ra trong trận đấu mà người chơi kích hoạt item.[10] Mewtwo là ví dụ đầu tiên cho một Pokémon có khả năng tiến hóa Mega, với Mega Mewtwo xuất hiện trong một tập đặc biệt của dòng phim truyền hình và phim Pokémon: Genesect và Mewtwo thức tỉnh. Những kiểu tiến hóa Mega khác nhau sẽ xuất hiện trong hai phiên bản game khác nhau. Mega Mewtwo được thấy trong anime được biết là Mega Mewtwo Y, độc quyền với Pokémon Y, và Mega Mewtwo X sau đó cũng lộ diện. Một con Charizard xuất hiện trong dòng phim truyền hình đặc biệt Pokémon Origins được biết là Mega Charizard X, hoàn toàn khác với Mega Charizard Y được thấy trong những bước tiến đầu tiên của dòng video game.

Primal ReversionSửa đổi

Hình dạng nguyên thủy (ゲンシカイキ Primal Regression) là một cơ chế mới được giới thiệu trong Pokémon Omega RubyAlpha Sapphire, thứ tăng sức mạnh về chỉ số và thay đổi khả năng của một số Pokémon.[11] Nó được biết đến là hình thức đảo ngược của tiến hóa Mega, khi Pokémon trở về hình dạng ban đầu của nó. Hai Pokémon có thể dùng Primal Reversion (Kyogre và Groudon) được tăng chỉ số và có một khả năng khác. Để Pokémon có thể kích hoạt Primal Reversion, nó phải giữ những quả cầu riêng của nó. Không giống Mega Evolution, khi người chơi có thể lựa chọn để tiến hóa Mega hay không trong quá trình chọn chiêu thức, Primal Reversion được kích hoạt ngay lập tức khi Pokémon bắt đầu chiến đầu. Không có giới hạn về số Pokémon có thể dùng Primal Reversion trong một trận đấu, khác với giới hạn người chơi chỉ có thể tiến hóa Mega một lần mỗi trận.

Ultra BurstSửa đổi

Ultra Burst (ウルトラバースト Ultra Burst) là một cơ chế xuất hiện trong Pokémon Ultra SunUltra Moon, chỉ có cho Pokémon huyền thoại Necrozma. Necrozma có thể trải qua Ultra Burst nếu nó ở dạng Dusk Mane hoặc Dawn Wings và giữ Viên đá Z Ultranecrozium Z, thứ sẽ cho phép nó biến thành Ultra Necrozma. Giống như Tiến Hóa Mega, Bond Phenomenon và Primal Reversion, Ultra Burst làm tăng chỉ số của Necrozma và là một sự biến đổi tạm thời.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “Pokémon Battle”. Bulbapedia. 
  2. ^ “Pokémon Type”. Bulbapedia. 
  3. ^ Hernandez, Patricia. “Why Game Freak Introduced The Fairy Type In Pokemon”. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Pokémon Statistic”. Bulbapedia. 
  5. ^ a ă â “Move”. Bulbapedia. 22 tháng 3 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2020. 
  6. ^ “Power Point”. Bulbapedia. 20 tháng 2 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020. 
  7. ^ “Pokémon Damage”. Bulbapedia. 
  8. ^ a ă â b c “Pokémon Ability”. 
  9. ^ Official Pokémon Scenario Guide Diamond and Pearl version p. 28
  10. ^ “Pokémon Direct 9.04.2013”. Nintendo.com. 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “Omega Alpha”. pokemonrubysapphire.com. 

Thư mụcSửa đổi

  • Nintendo Power (ngày 24 tháng 8 năm 2006). Pokémon Emerald Version: the official strategy guide from Nintendo Power. Nintendo Power. 
  • Buchanan, B (ngày 24 tháng 8 năm 2006). Pokémon Emerald: Official Strategy Guide. Prima Games. 
  • Hollinger, Eliza

beth M. (2003). Pokémon Sapphire Version [and] Pokémon Ruby Version. Prima Games. ISBN 0-7615-4256-6.