Megalaima là một chi chim trong họ Megalaimidae.[1]

Megalaima
Coppersmith Barbet (Megalaima haemacephala) calling in Hyderabad W IMG 8290.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Piciformes
Họ (familia)Megalaimidae
Chi (genus)Megalaima
G.R. Gray, 1842
Loài điển hình
Megalaima virens
G.R. Gray, 1842
Các loài.
Xem bài.

Một số nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử cho thấy Psilopogon pyrolophus, loài duy nhất của chi Psilopogon lồng sâu trong phạm vi nhánh tiến hóa chứa chi Megalaima,[2] và vì thế chúng là không khác biệt. Do Psilopogon được Salomon Müller mô tả khoảng năm 1835-1836, vài năm trước khi George Robert Gray dựng lên chi Megalaima (khoảng 1841-1842) nên Psilopogon chiếm ưu thế trong việc dùng làm tên chi nghĩa rộng.[3][4] Vì thế, loài điển hình của chi Psilopogon cả theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đều là Psilopogon pyrolophus, trong khi chi Megalaima nếu tách riêng có loài điển hình là Megalaima virens.

Các loàiSửa đổi

Các loài trong bài này được coi là xếp trong chi Megalaima tách biệt với Psilopogon.

Phát sinh chủng loàiSửa đổi

Cây phát sinh chủng loài chi Psilopogon nghĩa rộng dưới đây vẽ theo Den Tex Robert-Jan & Leonard Jennifer (2013):[4]

 
 
 

P. haemacephalus

 

P. rubricapillus

P. malabaricus

 
 

P. australis

P. duvaucelii

P. eximius

 
 
 

P. virens

P. lagrandieri

P. pyrolophus (loài điển hình)

 
 
 

P. mystacophanos

P. javensis

P. rafflesii

 
 
 

P. armillaris

P. henricii

P. pulcherrimus

 

P. faiostrictus

 
 

P. lineatus

 

P. zeylanicus

 

P. viridis

P. flavifrons

 
 

P. franklinii

P. auricularis

 
 
 

P. corvinus

 

P. chrysopogon

P. chrysopsis

P. monticola

 
 

P. nuchalis

P. faber

P. incognitus

 
 

P. asiaticus

P. annamensis

 

P. chersonesus

P. oorti

Mối quan hệ trong phạm vi chi Psilopogon nghĩa rộng.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Clements J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B. L. Sullivan, C. L. Wood & D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Moyle R. G. (2004), Phylogenetics of barbets (Aves: Piciformes) based on nuclear and mitochondrial DNA sequence data, Mol. Phylogenet. Evol. 30, 187-200.
  3. ^ Ericson, Per G. P. (1 tháng 5 năm 2012). “Evolution of terrestrial birds in three continents: biogeography and parallel radiations”. Journal of Biogeography (bằng tiếng Anh) 39 (5): 813–824. ISSN 1365-2699. doi:10.1111/j.1365-2699.2011.02650.x. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê Den Tex, Robert-Jan; Leonard, Jennifer A (2013). “A molecular phylogeny of Asian barbets: Speciation and extinction in the tropics”. Molecular Phylogenetics and Evolution 68 (1): 1–13. PMID 23511217. doi:10.1016/j.ympev.2013.03.004. 
  5. ^ a ă â Collar N. J. (2006). A taxonomic reappraisal of the Black-browed Barbet Megalaima oorti, Forktail 22: 170-173.
  6. ^ Julie Feinstein, Xiaojun Yang, Shou‐Hsien Li (2008). “Molecular systematics and historical biogeography of the Black‐browed Barbet species complex (Megalaima oorti)”. Ibis (bằng tiếng Anh) 150 (1): 40–49. doi:10.1111/j.1474-919X.2007.00732.x. 
  7. ^ Rasmussen P. C. & J. C. Anderton (2005). Birds of South Asia: The Ripley Guide. Quyển 2. 688 trang. Smithsonian Institution, Washington D.C., Lynx Edicions. ISBN 9788496553859.

Tham khảoSửa đổi