Mở trình đơn chính

Vẹm Triều Tiên[1][2] hay còn gọi là vẹm vỏ cứng[3] (Danh pháp khoa học: Mytilus coruscus) là một loài trai vẹm sinh sống ở vùng biển thuộc nhóm nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong họ Mytilidae. Đây là một loài trai vẹm có giá trị kinh tế lớn và được khai thác nhiều trong ngành hải sản của Hàn QuốcTrung Quốc[1][3]. Loài vẹm này có tập tính sinh sống ở những vùng bờ biển bán nhiệt đới phía Tây của vùng Thái Bình Dương và được tìm thấy từ vùng biển Hoàng Hải cho đến vùng biển Nhật Bản và xa hơn nữa lên vùng phía Bắc cho đến vịnh Peter Đại đế[2] Loài này có thói quen chung thường sống một phần ở những vùng nước[2] Loài M. coruscus cũng được tìm thấy ở những vùng biển gần đảo Vancouver bắt đầu từ trận động đất năm 2011 ở Nhật Bản[4].

Vẹm Triều Tiên
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Bivalvia
Phân lớp (subclass)Heterodonta
Bộ (ordo)Mytiloida
Họ (familia)Mytilidae
Phân họ (subfamilia)Mytilinae
Chi (genus)Mytilus
Loài (species)M. coruscus
Danh pháp hai phần
Mytilus coruscus
Gould, 1861

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă FAO. “National Aquaculture Sector Overview. Republic of Korea. National Aquaculture Sector Overview Fact Sheets”. FAO Fisheries and Aquaculture Department. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ a ă â V. A. Kulikova, S. A. Lyashenko and N. K. Kolotukhina (2011) Seasonal and interannual dynamics of larval abundance of Mytilus coruscus Gould, 1861 (Bivalvia: Mytilidae) in Amursky Bay (Peter the Great Bay, Sea of Japan) Russian Journal of Marine Biology 37, 342-347 doi: 10.1134/S1063074011050087
  3. ^ a ă T.-J. Xu, Y.-N. Sun, Y.-T. Yuan, Z. Liao, R.-X. Wang (2010) Isolation and characterization of polymorphic microsatellite loci in the hard-shelled mussel, Mytilus coruscus (Mytilidae) Genetics and Molecular Research 9 (3)
  4. ^ Burgman, Tamsyn (ngày 22 tháng 4 năm 2014). “Canada wary of Asian mussel that surfed to B.C. on 2011 tsunami debris”. The Globe and Mail. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014.