Natri hiđrophotphat (Na2HPO4) là muối natri của axít phốtphoric. Nó là bột trắng có tính hút ẩm cao và tan được trong nước.[1] Vì thế nó được dùng trong thương mại như một phụ gia chống đông cục trong các sản phẩm bột. Nó có thể được tìm thấy về mặt thương mại ở cả dạng khan và hiđrat hoá.[2] Độ pH của dung dịch này vào khoảng 8.0 và 11.0.

Natri hiđrophotphat
Disodium hydrogen phosphate.png
Danh pháp IUPACNatri hiđrophotphat
Tên khácNatri hiđro orthophotphat
Natri photphat đibazơ
Nhận dạng
Số CAS7558-79-4
Số EINECS231-448-7
Số RTECSWC4500000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNa2HPO4
Khối lượng mol141.96 g/mol
Bề ngoàichất rắn tinh thể màu trắng
Khối lượng riêng0.5–1.2 g/cm3
Điểm nóng chảy250 °C (phân huỷ)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước7.7 g/100 ml (20 °C)
Các nguy hiểm
MSDSICSC 1129
Chỉ mục EUkhông có trong danh sách
Nguy hiểm chínhGây kích thích
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri photphit
Cation khácKali hiđrophotphat
Amoni hiđrophotphat
Hợp chất liên quanNatri đihiđrophotphat
Natri photphat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Điều chếSửa đổi

Nó có thể được điều chế bởi phản ứng giữa natri hiđroxitaxít phốtphoric theo tỉ lệ thích hợp:

2 NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2 H2O

Sử dụng khácSửa đổi

  • Natri hiđrophotphat có thể dùng trong món Cream of Wheat để tăng tốc độ nấu, như được miêu tả trên phần nguyên liệu của gói sản phẩm.
  • Natri hiđrophotphat được dùng với natri photphat trong nhiều ứng dụng nồi hơi. Nó cung cấp photphat tự do để làm chậm quá trình hình thành lớp cặn canxi.
  • Natri hiđrophotphat và natri hiđrophotphat được dùng như một thuốc nhuận tràng muối để chữa chứng táo bón hay để làm sạch ruột trước khi nội soi.

Chú thíchSửa đổi