Mở trình đơn chính

Natri oxit (SOX) là hợp chất hoá học có công thức Na2O. Nó được dùng trong gốmthuỷ tinh, dù không phải ở dạng thô. Chất này tác dụng với nước tạo ra natri hiđroxit:

Natri oxit
Sodium-oxide-unit-cell-3D-balls-B.png
Natri oxit
Sodium-oxide-3D-polyhedra.png
Natri oxit
Danh pháp IUPACNatri oxit
Tên khácĐinatri oxit
Nhận dạng
Số CAS1313-59-3
PubChem73971
Thuộc tính
Công thức phân tửNa2O
Khối lượng mol61.9789 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Khối lượng riêng2.27 g/cm3
Điểm nóng chảy1132°C
Điểm sôi1950 °C (phân huỷ)
Độ hòa tan trong nướcphản ứng mãnh liệt tạo ra NaOH
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểAntiflorit (lập phương tâm mặt), cF12
Nhóm không gianFm3m, số 225
Tọa độtứ diện (Na+); lập phương (O2–)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−414.2 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So29875.1 J mol−1 K−1
Các nguy hiểm
MSDSICSC 1653
Chỉ mục EUkhông có trong danh sách
Nguy hiểm chínhăn mòn, phản ứng mãnh liệt với nước
Điểm bắt lửakhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri sulfua
Natri selenua
Natri telurua
Cation khácLiti oxit
Kali oxit
Rubiđi oxit
Xêzi oxit
Natri oxit liên quanNatri peroxit
Natri superoxit
Hợp chất liên quanNatri hiđroxit
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Na2O + H2O → 2 NaOH

Các oxit kim loại kiềm M2O (M = Li, Na, K, Rb) đều kết tinh dưới dạng cấu trúc antiflorit. Trong cấu trúc này vị trí của các anioncation được giữ giống với vị trí của CaF2, trong đó ion natri liên kết dạng tứ diện với 4 ion oxit và ion oxit liên kết dạng lập phương với 8 ion natri.[1][2]

Điều chếSửa đổi

Natri oxit được tạo ra bởi phản ứng của natri với natri hiđroxit, natri peroxit hay natri nitrit:[3]

2 NaOH + 2 Na → 2 Na2O + H2
Na2O2 + 2 Na → 2 Na2O
2 NaNO2 + 6 Na → 4 Na2O + N2

Hầu hết những phản ứng trên dựa vào phản ứng khử của natri với cái gì đó, liệu nó có phải là hiđroxit, peroxit hay nitrit không.

Đốt natri trong không khí cũng tạo ra Na2O và khoảng 20% natri peroxit Na2O2.

6 Na + 2 O2 → 2 Na2O + Na2O2

Ứng dụngSửa đổi

Làm thủy tinhSửa đổi

Natri oxit là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm vào dưới dạng "soda" (natri cacbonat). Natri oxit không tồn tại rõ ràng trong thuỷ tinh, vì thuỷ tinh là những polyme liên kết đan xéo nhau phức tạp. Điển hình, thuỷ tinh được sản xuất ra chứa khoảng 15% natri oxit, 70% silica và 9% vôi (CaO). "Soda" natri cacbonat hoạt động như một luồng để làm giảm nhiệt độ silica nóng chảy. Thuỷ tinh soda có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều so với thuỷ tinh thuần khiết, và có độ đàn hồi cao hơn. Những sự thay đổi trên xảy ra vì silica và soda phản ứng với nhau tạo thành natri silicat có công thức tổng quát Na2[SiO2]x[SiO3].

Na2CO3 → Na2O + CO2
Na2O + SiO2 → Na2SiO3

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Zintl, E.; Harder, A.; Dauth B. (1934), “Gitterstruktur der oxyde, sulfide, selenide und telluride des lithiums, natriums und kaliums”, Z. Elektrochem. Angew. Phys. Chem. 40: 588–93 
  2. ^ Wells, A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.
  3. ^ Greenwood, N. N.; & Earnshaw, A. (1997). Chemistry of the Elements (2nd Edn.), Oxford:Butterworth-Heinemann. ISBN 0-7506-3365-4.

Liên kết ngoàiSửa đổi