Mở trình đơn chính

Natri stearat là muối natri của axit stearic. Chất rắn màu trắng này là loại xà phòng thông dụng nhất. Nó có mặt trong nhiều loại chất khử mùi, cao su, sơn latex, và mực. Đây cũng là một thành phần của một số phụ gia và hương liệu thực phẩm.[1]

Natri stearat
Stearic Acid Sodium Salt Structural Formula V.2.svg
Danh pháp IUPACNatri octadecanoat
Nhận dạng
Số CAS822-16-2
PubChem2724691
Số EINECS212-490-5
ChEBI132109
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Mùicó mùi mỡ nhẹ
Khối lượng riêng1.02 g/cm3
Điểm nóng chảy 245 đến 255 °C (518 đến 528 K; 473 đến 491 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướctan được
Độ hòa tantan ít trong etylen glycol
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
2
0
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Sử dụngSửa đổi

Là đặc trưng của xà phòng, natri stearat có cả phần thân nước và phần thân dầu, tương ứng đó là gốc cacboxylat và mạch hydrocacbon dài. Hai thành phần khác nhau về mặt hóa học giúp hình thành nên những mixen, trong đó đầu thân nước hướng ra ngoài còn đuôi kị nước hướng vào bên trong, cung cấp một môi trường thân dầu cho các hợp chất kị nước. Phần đuôi hòa tan trong dầu mỡ và tạo ra các thể mixen. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm như một chất hoạt động bề mặt để cải thiện tính tan của các chất kị nước khi sản xuất nhiều loại chất sủi bọt trong miệng (mouth foam).

Sản xuấtSửa đổi

Natri stearat được tạo ra như là sản phẩm chính của quá trình xà phòng hóa dầu và chất béo. Hàm lượng natri stearat tùy thuộc vào thành phần chất béo. Mỡ động vật có chứa hàm lượng cao axit stearic (dưới dạng triglyceride), trong khi hầu hết các loại chất béo khác chỉ chứa hàm lượng nhỏ. Phương trình phản ứng lý tưởng cho quá trình tạo natri stearat từ stearin (triglyceride của axit stearic) như sau:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa

Natri stearat tinh khiết có thể được tạo ra từ phản ứng trung hòa axit stearic với natri hiđroxit.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Klaus Schumann, Kurt Siekmann, "Soaps" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a24_247

Liên kết ngoàiSửa đổi