Navillera (bài hát)

bài hát năm 2016 của GFriend

"Navillera" (tiếng Hàn너 그리고 나; RomajaNeo Geurigo Na; dịch nguyên văn: You And Me) là một bài hát của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend trong album phòng thu đầu tiên của nhóm, LOL (2016). Bài hát được phát hành vào ngày 11 tháng 7 năm 2016, thông qua Source Music.

"Navillera"
Bài hát của GFriend
từ album LOL
Ngôn ngữTiếng Hàn
Phát hành11 tháng 7, 2016
Thể loại
Thời lượng3:14
Hãng đĩa
Sáng tác
  • Iggy
  • Youngbae
Sản xuất
  • Iggy
  • Youngbae
Thứ tự đĩa đơn của GFriend
"Rough"
(2016)
"Navillera"
(2016)
"Fingertip"
(2017)
Video âm nhạc
"Navillera" trên YouTube

Mô tảSửa đổi

Bài hát được viết và sản xuất bởi Iggy và Youngbae, những người từng sáng tác 3 đĩa đơn đầu tiên của nhóm.[1]

Tác động thương mạiSửa đổi

Bài hát đã ra mắt ở vị trí đầu bảng trên Gaon Digital Chart, trên bảng xếp hạng vào ngày 10 tháng 7 năm 2016, đứng đầu bảng xếp hạng tải xuống với 278,636 lượt tải xuống được bán và 4,917,825 lượt nghe trực tuyến.[2][3][4] Trong tuần thứ hai, bài hát đã đứng đầu bảng xếp hạng và rơi xuống vị trí số 2 trong tuần thứ ba.[5][6]

Bài hát cũng đã ra mắt ở vị trí số 4 trên bảng xếp hạng cho tháng 7 năm 2016, với 482,833 lượt tải xuống được bán.[7][8] Bài hát cũng lọt vào bảng xếp hạng cuối năm, như bài hát bán chạy thứ 29 trong năm 2016, với 1,113,582 lượt tải xuống.[9][10]

Video âm nhạcSửa đổi

Một video âm nhạc cho bài hát được công chiếu trên kênh truyền hình MBC Music vào ngày 8 tháng 7 năm 2016 (được đánh giá là "phù hợp với mọi lứa tuổi") và đã được phát hành hai ngày sau đó trên các kênh YouTube của GFriend và 1theK. Video có sự tham gia của nhóm trong một kịch bản retro xen kẽ với các cảnh nhảy.

Bảng xếp hạngSửa đổi

Giải thưởngSửa đổi

Chương trình âm nhạcSửa đổi

Tên chương trình Ngày phát sóng
The Show (SBS MTV) 19 tháng 7, 2016
2 tháng 8, 2016
9 tháng 8, 2016
Show Champion (MBC Music) 20 tháng 7, 2016
10 tháng 7, 2016
M Countdown (Mnet) 21 tháng 7, 2016
28 tháng 7, 2016
4 tháng 8, 2016
Music Bank (KBS) 22 tháng 7, 2016
29 tháng 7, 2016
12 tháng 8, 2016
Inkigayo (SBS) 24 tháng 7, 2016
31 tháng 7, 2016
7 tháng 8, 2016

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “너 그리고 나 (NAVILLERA)”. Melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  2. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  3. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  4. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  5. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  6. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  7. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  10. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. Gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.