Never Forget (bài hát của Take That)

"Never Forget" là một bài hát của nhóm nhạc nam Anh quốc Take That nằm trong album phòng thu thứ ba của họ, Nobody Else (1995). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 24 tháng 7 năm 1995 bởi RCA Records. Bài hát được viết lời bởi thành viên Gary Barlow và được sản xuất bởi Jim Steinman, Brothers in Rhythm và David James. Trong"Never Forget", thành viên Howard Donald đóng vai trò giọng ca chính của bài hát. Đây là một bản pop ballad kết hợp với những giai điệu của soul, trái ngược với phong cách dance-pop thường thấy của họ. Nó được bắt đầu bằng bản Requiem của Verdi, trình bày bởi Henllan Boys Choir với sự chỉ huy của Alistair Stubbs.

"Never Forget"
Đĩa đơn của Take That
từ album Nobody Else
Phát hành24 tháng 7 năm 1995
Định dạngCD
Thu âm1994
Thể loạiPop, soul
Thời lượng5:32
Hãng đĩaRCA, BMG
Sáng tácGary Barlow
Sản xuấtJim Steinman, Brothers in Rhythm, David James
Thứ tự đĩa đơn của Take That
"Back for Good"
(1995)
"Never Forget"
(1995)
"How Deep Is Your Love"
(1996)
Video âm nhạc
"Never Forget" trên YouTube

Sau khi phát hành,"Never Forget"nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và trở thành đĩa đơn quán quân thứ bảy của Take That ở Vương quốc Anh, nơi nó trụ vững ở vị trí số một trong ba tuần liên tiếp. Trên thị trường quốc tế, nó cũng gặt hái rất nhiều thành công, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Ireland và Tây Ban Nha, và lọt vào top 10 ở Bỉ, Đan Mạch, Hà Lan, Đức, Ý, Hà Lan và Thụy Sĩ. Đây cũng là bài hát cuối cùng có sự góp giọng của thành viên Robbie Williams, người đã rời nhóm trong quá trình quảng bá nó, trước khi anh tái hợp với họ vào năm 2010.

Một video ca nhạc cho"Never Forget"đã được phát hành. Nó bao gồm một loạt những khoảnh khắc thời thơ ấu của Take That được ghi hình lại và những bức ảnh của các thành viên khi còn nhỏ. Ngoài ra, video còn bao gồm những hình ảnh của họ trong những màn trình diễn trực tiếp, cũng như hậu trường những chuyến lưu diễn và những khoảnh khắc đáng nhớ trong sự nghiệp của họ. Để quảng bá cho bài hát, Take That đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải khác nhau, bao gồm Top of the Pops, Children in Need và thường được chọn là bài hát kết thúc mỗi buổi diễn trong tất cả các chuyến lưu diễn của nhóm kể từ khi phát hành."Never Forget"còn xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của họ như Greatest Hits (1996), Forever... Greatest Hits (2002) và Never Forget – The Ultimate Collection (2005), và được hát lại bởi một số nghệ sĩ như Matt Cardle, Rebecca FergusonOne Direction.

Danh sách bài hátSửa đổi

Đĩa CD #1 tại Anh quốc và châu Âu[1]
  1. "Never Forget"– 5:32
  2. "Back for Good"(trực tiếp từ MTV's Most Wanted) – 4:10
  3. "Babe"(trực tiếp từ MTV's Most Wanted) – 4:41
Đĩa CD #2 tại Anh quốc[2]
  1. "Never Forget"– 5:32
  2. "Pray"(trực tiếp từ MTV's Most Wanted) / Phỏng vấn – 17:36
Đĩa CD tại châu Âu[3]
  1. "Never Forget"– 5:32
  2. "Back for Good"(trực tiếp từ MTV's Most Wanted) – 4:10

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[33] Vàng 524,000[34]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Take That ‎– Never Forget”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ “Take That ‎– Never Forget”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  3. ^ “Take That ‎– Never Forget”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  4. ^ "Australian-charts.com – Take That – Never Forget". ARIA Top 50 Singles.
  5. ^ "Austriancharts.at – Take That – Never Forget" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  6. ^ "Ultratop.be – Take That – Never Forget" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  7. ^ "Ultratop.be – Take That – Never Forget" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50.
  8. ^ "Danishcharts.com – Take That – Never Forget". Tracklisten.
  9. ^ “Hits of the World - Eurochart Hot 100”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. ngày 2 tháng 9 năm 1995. tr. 61. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012.
  10. ^ "Take That: Never Forget" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  11. ^ "Lescharts.com – Take That – Never Forget" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  12. ^ “Take That - Never Forget” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  13. ^ "The Irish Charts – Search Results – Never Forget". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2017.
  14. ^ a ă “I singoli più venduti del 1995” (bằng tiếng Italy). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  15. ^ "Nederlandse Top 40 – week 32, 1995" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  16. ^ "Dutchcharts.nl – Take That – Never Forget" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  17. ^ "Norwegiancharts.com – Take That – Never Forget". VG-lista.
  18. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company.
  19. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  20. ^ "Swedishcharts.com – Take That – Never Forget". Singles Top 100.
  21. ^ "Swisscharts.com – Take That – Never Forget". Swiss Singles Chart.
  22. ^ "Take That: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  23. ^ * Zimbabwe. Kimberley, C. Zimbabwe: singles chart book. Harare: C. Kimberley, 2000
  24. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1995”. ARIA. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  25. ^ “Jaaroverzichten 1995” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “Rapports Annuels 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1995” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  28. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ “Jaarlijsten 1995” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ “Jaaroverzichten - Single 1995” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ “Swiss Year-end Charts 1995”. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  32. ^ “Top 100 Singles 1995”. Music Week: 9. ngày 13 tháng 1 năm 1996.
  33. ^ “Britain single certifications – Take That – Never Forget” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Never Forget vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  34. ^ Myers, Justin (ngày 24 tháng 3 năm 2017). “Take That's Top 40 biggest songs revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi