Mở trình đơn chính

Newcastle United F.C.

Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở giải Ngoại hạng Anh
(đổi hướng từ Newcastle United)

Câu lạc bộ bóng đá Newcastle United là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Newcastlemiền Đông Bắc nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là St James' Park với sức chứa 52.387 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Magpies (Chích Chòe), còn cổ động viên được gọi là Toon Army. Các đối thủ truyền thống của Newcastle United là 2 câu lạc bộ SunderlandMiddlesbrough. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League) trong 16 mùa bóng cho đến khi bị xuống hạng lần đầu tiên kể từ năm 1989 vào cuối mùa bóng 2008-2009.

Newcastle United
Biểu tượng Newcastle United
Tên đầy đủNewcastle United Football Club
Biệt danhThe Magpies
Thành lập9 tháng 12, 1892; 126 năm trước
Sân vận độngSt James' Park
Sức chứa sân52.354[1]
Chủ sở hữuMike Ashley
Giám đốc điều hànhLee Charnley
Huấn luyện viên(Bỏ trống)
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2018–19Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, 13 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Lịch sửSửa đổi

Thành tíchSửa đổi

(Á quân: 1905, 1906, 1908, 1911, 1974, 1998, 1999)

Các kỷ lụcSửa đổi

  • Trận thắng đậm nhất: 13-0 (thắng Newport County, giải hạng 2, 5 tháng 10 năm 1946)
  • Trận thắng đậm nhất ở giải Ngoại hạng: 8-0 (thắng Sheffield Wednesday (tháng 9 năm 1999)
  • Trận thua đậm nhất: 0-9 v Burton Wanderers, Division 2, 15 tháng 4, 1895)
  • Trận thua đậm nhất giải Ngoại hạng: 0-5 v Chelsea, (2004)
  • Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất: Jimmy Lawrence - 496 trận
  • Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất ở giải vô địch quốc gia: Jimmy Lawrence - 432 trận
  • Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất ở các cúp châu Âu: Shay Given - 54 trận
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất: Alan Shearer - 203 bàn
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở giải vô địch quốc gia: Jackie Milburn - 177 bàn
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở các cúp châu Âu: Alan Shearer - 30 bàn
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong 1 mùa bóng: Andy Cole - 41 bàn (1993/1994)
  • Tổng số khán giả đông nhất: 68.386 (với Chelsea, hạng nhất, 3 tháng 9 năm 1930)
  • Tổng số khán giả đông nhất ở giải Ngoại hạng: 52.327 (với Manchester United, 28 tháng 8 năm 2005)
  • Cầu thủ trẻ nhất: Steve Watson - 16 tuổi 223 ngày (10 tháng 11 năm 1990)
  • Cầu thủ già nhất: Billy Hampson - 42 tuổi 225 ngày (09 tháng 4 năm 1927)
  • Cầu thủ thi đấu lâu nhất: Frank Hudspeth - 19 năm (1910 - 1929)
  • Bán cầu thủ: Jonathan Woodgate - 13.667 triệu bảng (cho Real Madrid)
  • Mua cầu thủ: Michael Owen - 17 triệu bảng (từ Real Madrid)

Cầu thủSửa đổi

Tính đến 13 tháng 8 năm 2019.[2]

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Martin Dubravka
2   HV Ciaran Clark
3   HV Paul Dummett (đội phó)
4   TV Ki Sung-yueng
5   HV Fabian Schär
6   HV Jamaal Lascelles (đội trưởng)
7   Andy Carroll
8   TV Jonjo Shelvey
9   Joelinton
10   TV Allan Saint-Maximin
11   TV Matt Ritchie
12   Dwight Gayle
13   Yoshinori Muto
14   TV Isaac Hayden
15   HV Jetro Willems
17   HV Emil Krafth
18   HV Federico Fernández
19   HV Javier Manquillo
Số áo Vị trí Cầu thủ
20   HV Florian Lejeune
21   TM Rob Elliott
22   HV DeAndre Yedlin
24   TV Miguel Almirón
25   HV Jamie Sterry
26   TM Karl Darlow
29   TM Nathan Harker [a]
30   TV Christian Atsu
36   TV Sean Longstaff [a]
43   TV Matty Longstaff
57   HV Achraf Lazaar
  TV Rolando Aarons
  TV Jack Colback
  TV Henri Saivet

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Daniel Barlaser (tại Rotherham United hết mùa giải 2019–20)
  TM Freddie Woodman (tại Swansea City hết mùa giải 2019–20)
  TV Jacob Murphy (tại Sheffield Wednesday hết mùa giải 2019–20)

Cầu thủ của nămSửa đổi

Year Winner
1976   Alan Gowling
1977   Micky Burns
1978   Irving Nattrass
1979   Peter Withe
1980   Alan Shoulder
1981   Kevin Carr
1982   Mick Martin
1983   Kevin Keegan
1984   Kevin Keegan
1985   Peter Beardsley
1986   Peter Beardsley
1987   Paul Goddard
 
Year Winner
1988   Paul Gascoigne
1989   John Hendrie
1990   Micky Quinn
1991   John Burridge
1992   Gavin Peacock
1993   Lee Clark
1994   Andy Cole
1995   Barry Venison
1996   Darren Peacock
1997   Steve Watson
1998   David Batty
1999   Alan Shearer
 
Year Winner
2000   Alan Shearer
2001   Shay Given
2002   Nolberto Solano
2003   Alan Shearer
2004   Olivier Bernard
2005   Shay Given
2006   Shay Given
2007   Nicky Butt
2008   Habib Beye
2009   Sébastien Bassong
2010   José Enrique
2011   Fabricio Coloccini
 
Năm Cầu thủ giành giải
2012   Tim Krul
2013   Davide Santon
2014   Mike Williamson
2015   Daryl Janmaat
2016   Rob Elliot
2017   Ciaran Clark
2018   Jamaal Lascelles
2019   Salomón Rondón

Nguồn: Newcastle United F.C.

Chủ sở hữuSửa đổi

Chức vụ Tên
Chủ sở hữu   Mike Ashley
Giám đốc điều hành   Lee Charnley

Ban lãnh đạoSửa đổi

Đội mộtSửa đổi

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng   Steve Bruce
Trợ lý huấn luyện   Paco de Míguel Moreno
Huấn luyện đội một   Mikel Antía
Huấn luyện đội một   Antonio Gómez Pérez
Huấn luyện viên thủ môn   Simon Smith
Trưởng bộ phận y tế   Paul Catterson
Thể hình, phục hồi chức năng   Cristian Fernández Martínez
Thể lực   Chris Wilding
Trưởng khoa Vật lý trị liệu   Derek Wright
Vật lý trị liệu   Daniel Martí
Vật lý trị liệu   Michael Harding
Tuyển dụng   Steve Nickson
Phân tích   Kerry Morrow
Khoa học thể thao   Jamie Hartley

Đội dự bị và học việnSửa đổi

Chức vụ Tên
Giám đốc học viện   Joe Joyce
Huấn luyện viên trưởng U-23   Ben Dawson
Huấn luyện viên thể hình U-23   Simon Tweddle
Huấn luyện viên trưởng U-18   Dave Watson
Huấn luyện viên trưởng U-17   Kevin Richardson
Huấn luyện viên trưởng U-16   Liam Bramley
Huấn luyện viên trưởng U-15   Neil Winskill
Huấn luyện viên thủ môn   Steve Harper
Trợ lý huấn luyện viên thủ môn   Daniel García
Huấn luyện viên thể hình U-18   Craig Musham
Huấn luyện viên thể hình U-16   Adam Rowan
Trưởng khoa Vật lý trị liệu   Stephen Weir
Vật lý trị liệu   Sean Beech
Vật lý trị liệu   Fraser Bell
Bác sĩ   Tom Holland

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ “Premier League Handbook Season 2015/16” (PDF). Premier League. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ “2015/16 Squad Numbers Announced”. Newcastle United. Ngày 31 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi




Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu