Mở trình đơn chính

Người Colombia (tiếng Tây Ban Nha: colombianos) là công dân của Colombia. Một người Colombia cũng có thể là một người sinh ra ở nước ngoài có cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của Colombia cũng như một người có được quyền công dân Colombia. Colombia là một xã hội đa sắc tộc, nơi sinh sống của những người có nguồn gốc dân tộc, tôn giáo và quốc gia khác nhau. Kết quả là, phần lớn người Colombia không đánh đồng quốc tịch của họ với dân tộc của họ, thường ôm ấp và đồng thời cả hai.

Người Colombia
Colombianos
Flag of Colombia.svg
Tổng số dân
k. 52 triệu
(2018 ước lượng)
Khu vực có số dân đáng kể
 Colombia 49,996,445[1]
 Hoa Kỳ781,838[2]
 Venezuela371,791[3][4]
 Tây Ban Nha154,461[5]
 Chile146,582[6]
 Canada26,325[7]
 Ecuador59,931[8]
 Argentina27,714[9][cần số trang]
 Panama41,885[10]
 Peru13,352[11]
 Ý11,968[12]
 Costa Rica16,600[13]
 México13,922[14]
 Đức10,283[15]
 Anh Quốc12,331[16]
 Thụy Điển4,315[17]
 Úc11,318[18]
 Aruba10,600[19]
 Israel3,127[20]
 Phần Lan1,853[21]
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ tại Colombia
Tiếng Tây Ban Nha (99.2%)
Ngôn ngữ bản địa (>0.01%)
Tôn giáo
Tôn giáo tại Colombia

Công giáo Rôma phần lớn theo sau Tin lành, Chủ nghĩa vô thần, Thần giáo tự nhiên, Thuyết bất khả triKhông tôn giáo.

Dân tộc thiểu số: Người bản địa là chủ yếu Thuyết vật linh, một số từ Trung Đông công dân Colombia là Hồi giáo hoặc Druze.
Sắc tộc có liên quan
Khác Người Mỹ Latinh

Phần lớn dân số Colombia được tạo thành từ những người nhập cư ở cựu thế giới và con cháu của họ. Sau giai đoạn đầu tiên của cuộc chinh phạt và nhập cư Tây Ban Nha, các làn sóng nhập cư và định cư khác nhau của các dân tộc không bản địa đã diễn ra trong suốt gần sáu thế kỷ và tiếp tục cho đến ngày nay. Các yếu tố của người bản địa và các phong tục, ngôn ngữ và tôn giáo nhập cư gần đây đã kết hợp để tạo thành văn hóa của Colombia và do đó là một bản sắc Colombia hiện đại. Về vấn đề này, Colombia có nhiều điểm tương đồng về văn hóa với các nước láng giềng Nam Mỹ như người Brasil, Venezuela và những sắc tộc khác.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Departmental Administrativo National de Estadística”. Dane.gov.co. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ The Hispanic Population: 2010 U.S. Census Bureau
  3. ^ “Almost 1 million people moved from Venezuela to Colombia in just two years, study shows”. migracioncolombia.gov.co. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018. 
  4. ^ INE (2011). “Población nacida en el exterior, por año llegada a Venezuela, según pais de nacimiento, Censo 2011” (PDF). Ine.gob.ve (bằng tiếng Tây Ban Nha). 
  5. ^ Población (españoles/extranjeros) por País de Nacimiento, sexo y año Instituto Nacional de Estadística
  6. ^ “Extranjeros en Chile superan el millón 110 mil y el 72% se concentra en dos regiones: Antofagasta y Metropolitana” (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Mercurio. 9 tháng 4 năm 2018. 
  7. ^ Statistics Canada (2011). “2011 National Household Survey: Data tables”. 12.statcan.gc.ca. 
  8. ^ “Estadísticas y Distribución Espacial de la Migración en el Ecuador según Censo 2010
  9. ^ [pdf_varios/estadisticas/Sintesis%20Estadisticas%20Radicaciones%20a%20Diciembre%202014.pdf Estadisticas Radicaciones 2014 [Residencies 2014]] Kiểm tra giao thức |url= (trợ giúp) (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha) 1 (B No.2). Buenos Aires: Bộ Ngoại giao Argentina. 2014. ISBN 978-950-896-420-5. [pdf_varios/estadisticas/Sintesis%20Estadisticas%20Radicaciones%20a%20Diciembre%202014.pdf Bản gốc] Kiểm tra giao thức |url= (trợ giúp) (PDF) lưu trữ |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp). 
  10. ^ Población nacida en el extranjero en la República, por grupos de edad, según sexo y país de nacimiento Instituto Nacional de Estadística y Censo de Panamá
  11. ^ [1] Instituto Nacional de Estadística e Informática del Perú
  12. ^ “Colombiani in Italia. Popolazione residente in Italia proveniente dalla Colombia al 1° gennaio 2017. Dati ISTAT.”. 
  13. ^ 385.899 extranjeros viven en Costa Rica La Nación
  14. ^ INEGI (2010). “Conociendo...nos Todos” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). 
  15. ^ “Anzahl der Ausländer in Deutschland nach Herkunftsland (Stand: 31. Dezember 2014)”. De.statista.com. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  16. ^ “Country of Birth Database” (XLS). Oecd.org. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  17. ^ “Utrikes födda efter födelseland, kön och år: Colombia, 2016” [Foreign born by country of birth, gender and year: Colombia, 2016] (bằng tiếng Thụy Điển). Statistics Sweden. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  18. ^ Department of Social Services (2011). “The Colombia-born Community”. 
  19. ^ [2]
  20. ^ IMMIGRANTS(1), BY PERIOD OF IMMIGRATION, COUNTRY OF BIRTH AND LAST COUNTRY OF RESIDENCE Statistical Abstract of Israel 2008
  21. ^ http://pxnet2.stat.fi/PXWeb/pxweb/fi/StatFin/StatFin__vrm__vaerak/statfin_vaerak_pxt_032.px/?rxid=726cd24d-d0f1-416a-8eec-7ce9b82fd5a4