Mở trình đơn chính

Wikipedia β

Người Croatia ( /kræt,_krɑːt/; tiếng Croatia: Hrvati, phát âm [xrʋăːti]) là một dân tộc Nam Slavic tại giao lộ của Trung ÂuĐông Nam Âu, và Địa Trung Hải. Người Croatia chủ yếu sinh sống ở CroatiaHerzegovina và cũng được công nhận là cộng đồng thiểu số ở Áo, Cộng hòa Séc, Hungary, Italia, Montenegro, Romania, Serbia, và Slovakia. Phản ứng lại với sức ép kinh tế, xã hội và chính trị, nhiều người Croatia đã di cư khắp thế giới và đã thiết lập một cộng đồng người gốc Croatia.[1][2]

Người Croatia
Hrvati
Oton Iveković, King Tomislav (19th century) (cropped and flipped).jpg
Kresimir crop.jpg
Demetrius Sunimirio.jpg
Marko Marulic bust.jpg
Giulio Clovio El Greco detalle1.jpg
Nikola Zrinski crop.jpg
Faust Vrančić portret.jpg
Ivan Gundulic crop.jpg
Nicholas Zrinski crop.jpg
Ruder Boskovic crop.jpg
Josip Jelacic crop.jpg
Ivan Mazuranic crop.jpg
Josip Juraj Strossmayer.jpg
Ante Starčević portrait.jpg
ภาพถ่ายของAndria Mohorovicic.gif
Stjepan Radic crop.jpg
Antun Gustav Matoš.jpg
Ivan Meštrovic cropped.jpg
Lavoslav Ružićka 1939.jpg
Josip Broz Tito Bihać 1942.jpg
Ivo Andric crop.jpg
Vladimir Prelog crop.jpg
Goran Ivanišević crop.jpg
Blanka Vlašić crop.jpg
Tổng số dân
7,5–8,5 triệu (ước)[1][2][3][4]
Khu vực có số dân đáng kể
Croatia Croatia 3,874,321 (2011) census[5]
 Bosna và Hercegovina 553,000 (2013) census[6]
Châu Âu khoảng 5,5 triệu
 Đức 227.510[7] - 350.000 (ước)[8]
 Áo 150.719 (2001)[9]
 Serbia 57.900 (2011)[10]
 Thụy Sĩ 40.484 (2006)[11]
 Thụy Điển 35.000 (ước)[12]
 Slovenia 35.642 (2002)[13]
 Pháp 30.000 (ước)[14]
 Hungary 23.561[15]
 Ý 21.360[16]
 Hà Lan 10.000[17]
 Anh Quốc 6.992[18]
 Montenegro 6.021 (2011)[19]
 România 6.786[20]
 Đan Mạch 5.400[21]
 Na Uy 5.272[22]
 Slovakia 2.600[23]
 Cộng hòa Séc 850–2.000[24][25]
Bắc Mỹ khoảng 530.000 - 1,2 triệu
 Hoa Kỳ 414.714 (2012)[26] - 1.200.000 (ước tính)[27]
 Canada 114.880[28]
Nam Mỹ khoảng 650.000
 Argentina 250.000[29]
 Chile 200.000[29] - 380,000[29][30]
 Brasil 20.000 (ước)[29]
 Peru 6.000[29]
 Paraguay 5.000[29][31]
 Ecuador 4.000[32]
Khác Khoảng 250.000
 Úc 126.264 (2011)[33]
 New Zealand 2.550 (2006) - 60.000 (ước)[34][35]
 Nam Phi 8.000[36]
Ngôn ngữ
tiếng Croatia
Tôn giáo
Chủ yếu Công giáo Rôma
Sắc tộc có liên quan
Các dân tộc người Slav khác, đặc biệt người Nam Slav khác
người Serb, người Bosnia, Montenegro, người SloveniaMacedonia là các dân tộc có mối quan hệ gần nhất[37]

Ở những nơi khác ở châu Âu có những cộng đồng lớn hơn trong Đức, Áo, Thụy Sĩ, Pháp, và Ý. Bên ngoài châu Âu, thậm chí có nhiều cộng đồng người Croatia đáng kể trong Hoa Kỳ, Canada, Chile, Argentina, và Úc.

Người Croatia đã được ghi nhận cho sự đa dạng văn hóa của họ, mà đã chịu ảnh hưởng bởi một số nền văn hóa lân cận qua các thời đại. Người Croatia là chủ yếu Công giáo La Mã. Tiếng Croatia là chính thức tại Croatia và Bosnia và Herzegovina, cũng như trong Liên minh châu Âu, và là một ngôn ngữ thiểu số được công nhận trong các cộng đồng tại chổ Croatian và thiểu số ở Montenegro, Áo (Burgenland), Ý (Molise), Romania (Carasova, Lupac) và Serbia (Vojvodina).

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă Daphne Winland (2004), “Croatian Diaspora”, trong Melvin Ember, Carol R. Ember, Ian Skoggard, Encyclopedia of Diasporas: Immigrant and Refugee Cultures Around the World. Volume I: Overviews and Topics; Volume II: Diaspora Communities 2 , Springer, tr. 76, ISBN 978-0-306-48321-9, It is estimated that 4.5 million Croatians live outside Croatia (...) 
  2. ^ a ă Hrvatski Svjetski Kongres tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2007), Croatian World Congress, "4.5 million Croats and people of Croatian heritage live outside of the Republic of Croatia and Bosnia and Herzegovina", also quoted here.
  3. ^ [1]; "... newly independent Croatia with a population of approximately four and a half million adopted citizenship law in 1993 that granted citizenship rights to ethnic Croatians abroad that number approximately 4 million people." - expert from the book National Minorities in Inter-State Relations
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Croats in North and South America
  5. ^ “Central Bureau of Statistics”. Dzs.hr. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ “Avaz - Online izdanje”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ German Federal Statistical Office Lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2006 tại WebCite
  8. ^ “State Office for Croats Abroad”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ Census 2001 "Tabelle 5: Bevölkerung nach Umgangssprache und Staatsangehörigkeit", page 60 "131,307 Croatians + 19,412 Burgenland Croats = 150,719. In the Austrian census, Burgenland Croats are separate from the main Croat group."
  10. ^ Serbian census 2011
  11. ^ 2006 Figures page 68, Petra-P12, gives a 40,484 number. as of 2004 page 12 2.1.1. Ständige ausländische Wohnbevölkerung nach Nationalität 2001–04, gives a 44,035 number
  12. ^ “Statistini urad RS - Popis 2002”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “Hrvatsko iseljeništvo u Švedskoj”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  14. ^ La Croatie. Population et religions, amb-croatie.fr; "Diaspora. Plus de 2 millions de Croates (originaires de Croatie et de Bosnie-Herzégovine) vivent à l'étranger Dans la deuxième moitié du XIXe siècle de nombreux Croates ont émigré sur d'autres continents. Leurs descendants sont aujourd'hui 1,3 million aux États-Unis, 150 000 au Canada, 250 000 en Australie. Plus récemment, beaucoup sont partis vers l'Europe occidentale, principalement l'Allemagne où ils sont 280 000, l'Autriche 40 000, la Suisse 35 000, la France quelque 30 000."
  15. ^ Hungary census Lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2010 tại WebCite
  16. ^ Foreigners in Italy Lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2013 tại WebCite
  17. ^ “State Office for Croats Abroad”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  18. ^ http://www.oecd.org/dataoecd/18/23/34792376.xls Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2010 tại WebCite
  19. ^ Montenegrian census page 14 Population by national or ethnic affiliation – Review for Republic of Montenegro and municipalities
  20. ^ Census in Romania
  21. ^ Joshua Project. “Country - Denmark: Joshua Project”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  22. ^ “Population by immigrant category and country background.”. Statistics Norway. Ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  23. ^ From the lives of Croatian faithful outside of Croatia
  24. ^ Joshua Project. “Croats of Czech Republic: Ethnic People Profile”. Joshuaproject.net. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  25. ^ “Moravian Croats”. Croatianhistory.net. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  26. ^ Results   American Fact Finder (US Census Bureau)
  27. ^ Croatian diaspora in the USA It has been estimated that around 1.200.000 Croats and their descendants live in the USA.
  28. ^ “2011 National Household Survey: Data tables”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  29. ^ a ă â b c d “Status of Croatian immigrants and their descendants abroad”. REPUBLIC OF CROATIA: State Office for Croats Abroad. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  30. ^ Diaspora Croata El Ministerio de Relaciones Exteriores de la República de Chile evalúa que en ese país actualmente viven 380.000 personas consideradas de ser de descendencia croata, lo que es un 2,4% de la población total de Chile.
  31. ^ “Hrvatsko iseljeništvo u Ekvadoru”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  32. ^ “State Office for Croats Abroad”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  33. ^ 2011 Census of Population and Housing. Australia (Excel file entitled "Basic Community Profile". Spreadsheet B08 lists population of Australia by ancestry.)
  34. ^ “7. Facts and figures – Dalmatians – Te Ara Encyclopedia of New Zealand”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  35. ^ “Hrvatsko iseljeništvo u Novom Zelandu”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  36. ^ “Dom i svijet - Broj 227 - Croatia klub u Juznoj Africi”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  37. ^ “Ethnologue – South Slavic languages”. ethnologue.com. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoàiSửa đổi