Mở trình đơn chính

Wikipedia β

Ngừng thở lúc ngủ, là một hiện tượng rối loạn giấc ngủ đặc trưng bởi việc ngừng thở hoặc quá trình giảm hô hấp trong giấc ngủ. Mỗi lần tạm dừng có thể kéo dài vài giây đến vài phút và có thể xảy ra rất nhiều lần một đêm. Trong hình thức phổ biến nhất, hiện tượng này theo sau những tiếng ngáy to.[1] Có thể có tiếng nghẹn hoặc tiếng thở phì phò sau khi sự hít thở được phục hồi. Vì có cản trở giấc ngủ bình thường, những người chịu ảnh hưởng thường bị buồn ngủ và mệt mỏi vào ban ngày.[2] Ở trẻ em, nó có thể gây ra các vấn đề ở trường học hoặc tăng động.

Ngừng thở lúc ngủ
hội chứng ngừng thở lúc ngủ
Obstruction ventilation apnée sommeil.svg
Ngừng thở lúc ngủ do tắc nghẽn
Phân loại và các tư liệu bên ngoài
ICD-10 G47.3,P28.3
ICD-9 327.23, 780.57
MedlinePlus 000811 003997
eMedicine ped/2114
MeSH D012891
Ngành Khoa tai mũi họng, y học giấc ngủ

Có ba hình thức ngừng thở lúc ngủ: do tắc nghẽn (OSA), do nguyên nhân trung ương (CSA), và sự kết hợp của cả hai gọi là hỗn hợp. OSA là dạng phổ biến nhất. Yếu tố dẫn đến nguy cơ OSA bao gồm quá cân, di truyền, dị ứng, và amiđan mở rộng.[3] Trong OSA, hô hấp bị gián đoạn bởi một sự tắc nghẽn đường hô hấp, trong khi với CSA hô hấp ngừng lại do thiếu nỗ lực thở. Người bị thở lúc ngủ thường không biết họ có nó. Nó thường được quan sát lần đầu bởi một thành viên trong gia đình. Ngừng thở lúc ngủ thường được chẩn đoán bằng cách nghiên cứu giấc ngủ.[4] Để bị chẩn đoán là ngừng thở lúc ngủ, phải có hơn năm lần hiện tượng này xảy ra trong một giờ.[5]

Cách điều trị có thể bao gồm thay đổi lối sống, ống miệng, thiết bị hô hấp, và phẫu thuật. Thay đổi lối sống có thể bao gồm tránh uống rượu, giảm cân, ngừng hút thuốc lá, và ngủ nghiêng. Thiết bị thở bao gồm việc sử dụng máy áp lực dương liên tục.[6] Nếu không điều trị ngừng thở lúc ngủ có thể tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tiểu đường, suy tim, rối loạn nhịp tim, béo phì và tai nạn giao thông.

OSA gây ảnh hưởng đến 1-6% người lớn và 2% trẻ em.[7] Nó ảnh hưởng đến nam nhiều gấp hai lần nữ.[8] trong khi mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải, nó xảy ra nhiều nhất trong những người từ 55 đến 60 tuổi. CSA gây ảnh hưởng đến ít hơn 1% con người.[9] Một loại ngừng thở lúc ngủ do nguyên nhân trung ương được mô tả trong thần thoại Đức về lời nguyền của Ondine mà khi buồn ngủ con người sẽ quên thở.[10]

Mục lục

Cơ chếSửa đổi

Khi hô hấp dừng lại, cacbon điôxít tích tụ trong dòng máu. Hóa thụ thể trong dòng máu cho thấy mức độ cacbon điôxít cao. Não được báo hiệu để đánh thức người đang ngủ và tiếp tục hô hấp. Hô hấp thường sẽ hồi phục mức độ ôxy và người đó sẽ ngủ lại.[11]

Tiên lượngSửa đổi

Một nghiên cứu năm 2012 chỉ ra rằng giảm ôxy huyết (cung cấp không đủ ôxy) và đặc trưng cho ngừng thở lúc ngủ thúc đẩy hình thành mạch mà sẽ tăng sự phát triển của mạch và khối u, kết quả làm tăng 4,8 lần nguy cơ tử vong du ung thư.[12][13][14]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “What Are the Signs and Symptoms of Sleep Apnea?”. NHLBI. Ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “Sleep Apnea: What Is Sleep Apnea?”. NHLBI: Health Information for the Public. U.S. Department of Health and Human Services. Ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Who Is at Risk for Sleep Apnea?”. NHLBI. Ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “How Is Sleep Apnea Diagnosed?”. NHLBI. Ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ De Backer, W (tháng 6 năm 2013). “Obstructive sleep apnea/hypopnea syndrome.”. Panminerva medica 55 (2): 191–5. PMID 23676959. 
  6. ^ “How Is Sleep Apnea Treated?”. NHLBI. Ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016. 
  7. ^ Ferri, Fred F. (2014). Ferri's Clinical Advisor 2015: 5 Books in 1 (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 1090. ISBN 9780323084307. 
  8. ^ Global Surveillance, Prevention and Control of Chronic Respiratory Diseases: A Comprehensive Approach (bằng tiếng Anh). World Health Organization. 2007. tr. 32. ISBN 9789241563468. 
  9. ^ Auth, Patrick C. (2012). Physician Assistant Review (bằng tiếng Anh) (ấn bản 4). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 40. ISBN 9781451171297. 
  10. ^ Yentis, Steven M.; Hirsch, Nicholas P.; Ip, James (2013). Anaesthesia and Intensive Care A-Z: An Encyclopedia of Principles and Practice (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 428. ISBN 9780702053757. 
  11. ^ Green, Simon. Biological Rhythms, Sleep and Hyponosis. England: Palgrave Macmillan. tr. 85. ISBN 978-0-230-25265-3. 
  12. ^ torontosun.com – Study links sleep apnea with higher cancer deaths, 2012-05-20
  13. ^ Nieto FJ, Peppard PE, Young T, Finn L, Hla KM, Farré R (tháng 5 năm 2012). “Sleep disordered breathing and cancer mortality: results from the Wisconsin Sleep Cohort Study”. Am J Respir Crit Care Med 186: 190–194. PMID 22610391. doi:10.1164/rccm.201201-0130OC. 
  14. ^ “Sleep apnea ups cancer death risk five-fold”. The Times Of India. Ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2012.