Nhóm ngôn ngữ Hy Lạp

Nhánh con của ngữ hệ Ấn-Âu

Nhóm ngôn ngữ gốc Hy Lạp là một nhóm ngôn ngữ nhỏ, bao gồm vào khoảng 10 ngôn ngữ, của ngữ hệ Ấn-Âu. Nhóm này tập trung tại Hy Lạp, có điển hình là tiếng Hy Lạp và được chia ra làm hai nhánh chính: Nhánh AtticNhánh Doric.[cần dẫn nguồn]

  1. Nhánh Attiki hay Ἀττικὴ διάλεκτος còn được gọi là Nhánh phía Đông. Nhánh này có tên Attic vì tập trung tại vùng Attike chung quanh thủ đô Athena và bao gồm tiếng Hy Lạp, tiếng Hy Lạp cổ cũng như các loại tiếng Hy Lạp dùng tại Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Ponti), dùng bởi một nhóm người Do Thái tại Hy Lạp (tiếng Yevanic),...
  2. Nhánh Dorismos hay Δωρισμός còn được gọi là Nhánh phía Tây và chỉ có tiếng Tsakonia. Nhánh này có tên Dori vì là hậu thân của một loại tiếng Hy Lạp dùng bởi người Dori cổ.
Hy Lạp
ελληνική
Phân bố
địa lý
Hy Lạp, Síp, Ý, Tiểu Á và các vùng lân cận Biển Đen
Phân loại ngôn ngữ học
Ngôn ngữ nguyên thủy:Tiếng Hy Lạp cổ
Ngôn ngữ con:
ISO 639-5:grk
Linguasphere:56= (phylozone)
Glottolog:gree1276[1]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Greek”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. Đã bỏ qua tham số không rõ |chapterurl= (trợ giúp)