Nhóm ngôn ngữ Semit Ethiopia

Nhóm ngôn ngữ Semit Ethiopia (còn gọi Ethio-Semitic, Ethiosemitic, Ethiopia hoặc Abyssinia[2]) là một nhóm ngôn ngữ được nói ở Ethiopia, EritreaSudan. Cùng với ngôn ngữ Nam bán đảo Ả Rập cổ đại, chúng tạo thành nhánh phía tây của nhóm ngôn ngữ Semit Nam (một nhánh con của ngữ tộc Semit).

Nhóm ngôn ngữ Semit Ethiopia
Phân bố
địa lý
Eritrea, Ethiopia, Sudan
Phân loại ngôn ngữ họcPhi-Á
Ngôn ngữ con:
Glottolog:ethi1244[1]

Tiếng Amhara, ngôn ngữ chính thức của Chính phủ Liên bang Ethiopia và của vùng Amhara, có khoảng 62 triệu người nói (bao gồm cả người nói ngôn ngữ thứ hai) và là ngôn ngữ Semit được nói rộng rãi nhất ở Ethiopia. Tiếng Tigrinya có 7 triệu người nói và là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất ở Eritrea.[3][4] Có một số lượng nhỏ người nói tiếng Tigre ở Sudan. Tiếng Ge'ez có một lịch sử văn học với chữ Ge'ez hình thành từ thế kỷ thứ nhất Công nguyên. Nó không còn được nói nữa nhưng vẫn là ngôn ngữ phụng vụ của Giáo hội Chính thống giáo Tewahedo của người Ethiopiangười Eritrea, cũng như các đối tác Công giáo Đông phương tương ứng của họ..

"Quê hương" của các ngôn ngữ Semit Nam đang được tranh luận rộng rãi, với các nguồn như A. Murtonen (1967) và Lionel Bender (1997)[5] cho rằng nó có nguồn gốc ở Ethiopia và những người khác cho rằng ở miền nam của Bán đảo Ả Rập. Một nghiên cứu dựa trên mạng Bayes đánh giá sự thay đổi ngôn ngữ đã kết luận rằng quan điểm thứ hai (từ bán đảo Ả Rập) khả thi hơn.[6]

Nhóm ngôn ngữ Semit Ethiopia hiện đại có chung trật tự câu chủ-tân-động (SOV) như là một phần của vùng ngôn ngữ Ethiopia, nhưng tiếng Ge'ez có trật tự câu động-chủ-tân (VSO) giống với các ngôn ngữ Semit khác.

Phân loạiSửa đổi

Sự phân chia nhóm ngôn ngữ này thành nhánh bắc và nhánh nam được đề xuất bởi Cohen (1931) và Hetzron (1972) và đã được chấp nhận rộng rãi, nhưng sự phân loại này gần đây đã bị Rainer Voigt thách thức.[7] Voigt từ chối phân loại được đưa ra bởi Cohen và Hetzron, cho rằng chúng có mối quan hệ quá chặt chẽ để tách riêng thành hai nhóm con.[8]

Hudson (2013)Sửa đổi

Hudson (2013) công nhận năm nhánh chính của Ethiosemitic. Phân loại của ông như dưới đây.[9]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Ethiosemitic”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  2. ^ Igor Mikhailovich Diakonov Semito-Hamitic Languages: An Essay in Classification - Google Books": Nauka, Central Department of Oriental Literature, (1965) pp 12
  3. ^ Woldemikael, Tekle M. (tháng 4 năm 2003). “Language, Education, and Public Policy in Eritrea”. African Studies Review. 46 (1): 117–136. doi:10.2307/1514983. JSTOR 1514983.
  4. ^ “Microsoft Word - Bilan96-06-E⦔ (PDF). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ Bender, L (1997), "Upside Down Afrasian", Afrikanistische Arbeitspapiere 50, pp. 19-34
  6. ^ Kitchen, Andrew, Christopher Ehret, et al. 2009. "Bayesian phylogenetic analysis of Semitic languages identifies an Early Bronze Age origin of Semitic in the Near East." Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences 276 no. 1665 (June 22)
  7. ^ “Rainer Voigt - North vs. South Ethiopian Semitic - Languages Of Africa - Syntactic Relationships”. Scribd.
  8. ^ Voigt, Rainer. “North vs. South Ethiopian Semitic” (PDF). portal.svt.ntnu.no. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
  9. ^ Hudson, Grover (2013). Northeast African Semitic: Lexical Comparisons and Analysis. Wiesbaden: Harrassowitz. tr. 289.

Tài liệuSửa đổi

  • Cohen, Marcel. 1931. Études d’éthiopien méridional. Paris.
  • Hetzron, Robert. 1972. Ethiopian Semitic: studies in classification. Manchester: Manchester University Press.
  • Weninger, Stefan. Vom Altäthiopischen zu den neuäthiopischen Sprachen. Language Typology and Language Universals. Edited by Martin Haspelmath, Ekkehard König, Wulf Oesterreicher, Wolfgang Raible, Vol. 2: 1762-1774. Berlin: Walter de Gruyter.

Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Sudan