Norman Fucking Rockwell!

album phòng thu năm 2019 của Lana Del Rey

Norman Fucking Rockwell!album phòng thu thứ 6 và cũng là album thứ 5 phát hành bởi một hãng thu âm lớn của nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Lana Del Rey. Album được PolydorInterscope Records phát hành vào ngày 30 tháng 8 năm 2019.[2][3] Album chủ yếu được Del Rey và Jack Antonoff sản xuất, với sự cộng tác của Zach Dawes, Andrew Watt và người cộng tác lâu năm của Del Rey, Rick Nowels.[4][5] Về mặt âm nhạc, Norman Fucking Rockwell! sử dụng âm thanh thuộc thể loại soft rock với những bản psych-rock ứng tác cùng các bản piano ballad,[6] cũng như gợi nhớ đến âm nhạc của nhiều nghệ sĩ classic rock.[7]

Norman Fucking Rockwell!
Lana Del Rey - Norman Fucking Rockwell.png
Album phòng thu của Lana Del Rey
Phát hành30 tháng 8 năm 2019
Thu âmCuối năm 2017 — tháng 6 năm 2019
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng67:38
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Lana Del Rey
Lust for Life
(2017)
Norman Fucking Rockwell!
(2019)
Violet Bent Backwards Over The Grass
(2020)
Bìa khác
Bìa đĩa vinyl phát hành độc quyền tại Urban Outfitters
Bìa đĩa vinyl phát hành độc quyền tại Urban Outfitters
Đĩa đơn từ Norman Fucking Rockwell!
  1. "Mariners Apartment Complex"
    Phát hành: 12 tháng 9 năm 2018
  2. "Venice Bitch"
    Phát hành: 18 tháng 9 năm 2018
  3. "Hope Is a Dangerous Thing for a Woman Like Me to Have – but I Have It"
    Phát hành: 9 tháng 1 năm 2019
  4. "Doin' Time"
    Phát hành: 17 tháng 5 năm 2019
  5. "The Greatest"
    Phát hành: 13 tháng 9 năm 2019
  6. "Norman Fucking Rockwell"
    Phát hành: 1 tháng 11 năm 2019[1]

Hai đĩa đơn đầu tiên từ album, "Mariners Apartment Complex" và "Venice Bitch", được phát hành vào tháng 9 năm 2018.[8] Theo sau đó là các đĩa đơn "Hope Is a Dangerous Thing for a Woman Like Me to Have – but I Have It", "Doin' Time", "The Greatest" và "Norman Fucking Rockwell" được phát hành trong năm 2019.[9]

Tại Giải Grammy lần thứ 62, album được đề cử ở hạng mục Album của năm, còn ca khúc chủ đề được đề cử ở hạng mục Bài hát của năm. Để quảng bá cho album, Del Rey đã khởi động chuyến lưu diễn có tên gọi The Norman Fucking Rockwell! Tour.

Bối cảnhSửa đổi

Vào tháng 1 năm 2018, Del Rey thông báo rằng cô đã bắt đầu làm việc với chất liệu âm nhạc mới sau Lust for Life (2017). Del Rey xác nhận cô đang thực hiện một số ca khúc, trong đó có một bài hát có tựa đề 'Bartender', nhưng không rõ liệu ca khúc này có xuất hiện trong album hay không.[10] Tháng 9 năm 2018, Del Rey tiết lộ rằng album gần như đã hoàn tất và cô đã thu âm 11 bài hát cho album.[11] Trong một buổi phát trực tiếp trên Instagram vào tháng 9 năm 2019, Del Rey thông báo rằng album suýt chút nữa đã được đặt tên là Bird World.[12]

Sáng tácSửa đổi

Tạp chí FLOOD mô tả âm thanh của album là "một sản phẩm soft rock êm dịu", và để ý thấy rằng Del Rey đã cải thiện phần lời bài hát và đề cập đến nhiều chủ đề lớn hơn so với các tác phẩm trước đó của cô.[13] Theo các nhà phê bình, Norman Fucking Rockwell! sử dụng "các bản thu âm psych-rock ứng tác đơn giản" và các bản ballad trên nền piano.[6][14] Consequence of Sound mô tả bản thu âm có "những bài hát ru theo phong cách psych-pop, những câu chuyện về tình yêu lãng mạn phức tạp và ám ảnh, và những bài thơ công khai ca ngợi giấc mơ mờ nhạt về California."[15] Album được xếp vào thể loại "pop classic",[16] cũng như chứa đựng những yếu tố của folk rock[17][18] và nằm giữa hai phong cách desert rocktrip hop "tối giản" của các sản phẩm trước đó của Del Rey.[19]

Album chịu ảnh hưởng mạnh từ thể loại classic rock của thập niên 70.[7] Kitty Empire của The Observer nhận thấy rằng "nhiều bản tình ca sử dụng đàn dây và tiếng synth của nhạc phim", và cũng chú ý đến một số nguồn cảm hứng classic rock xuyên suốt album như "Cinnamon Girl" của Neil YoungCrosby, Stills, & Nash, hay Houses of the Holy của Led Zeppelin.[20] Rob Sheffield của Rolling Stone thấy rằng album chứa đựng "những mộng tưởng trong nhạc soft-rock của những năm 70 của Laurel Canyon" và gợi nhớ đến âm nhạc của Joni Mitchellthe Eagles.[16]

No Ripcord mô tả Norman Fucking Rockwell! là "một bản thu âm pop sắc bén một cách đặc biệt, vẫn giữ được mối quan tâm của cô với việc miêu tả bằng hình tượng trong văn hóa đại chúng, cũng như sự đơn giản mà lãng mạn của một nước Mỹ thời hậu chiến, nơi mà nhạc classic rock và những chiếc quần jean xanh lên ngôi và đưa chúng đi sâu hơn".[21]

Phát hành và quảng báSửa đổi

Del Rey công bố ảnh bìa, ngày phát hành và danh sách bài hát của album vào ngày 31 tháng 7 năm 2019.[22] Bìa album là ảnh Del Rey và Duke Nicholson— cháu trai của diễn viên Jack Nicholson— đang đứng tạo dáng trên một chiếc thuyền buồm. Tựa đề album và các chữ cái đầu tiên trong tên của Del Rey được in theo phong cách có hơi hướm giống truyện tranh.[23] Bức ảnh này được chụp bởi chị gái của Del Rey, nhiếp ảnh gia Chuck Grant.[24] Ngay hôm sau, Del Rey công bố một đoạn trailer cho album.[25] Vào ngày 2 tháng 8, Urban Outfitters thông báo rằng chuỗi cửa hàng này sẽ phát hành một phiên bản đĩa vinyl độc quyền có ảnh bìa khác của album.[26] Ảnh bìa khác này cũng được chụp bởi Chuck Grant.[27]

Xuyên suốt năm 2018, Del Rey đã chia sẻ những mẩu tin ngắn trên mạng xã hội về một số ca khúc dự định sẽ xuất hiện trong album, trong đó có "Happiness Is a Butterfly",[28] "How to Disappear"[29] và "Cinnamon Girl".[30] Cô ra mắt và biểu diễn toàn bộ bài hát "How to Disappear" lần đầu tiên tại Học viện Âm nhạc Brooklyn vào ngày 29 tháng 10.[31]Trailer cho album được công bố vào ngày 1 tháng 8 năm 2019, sử dụng một phần của ca khúc chủ đề cùng 3 đĩa đơn khác của album gồm "Doin' Time", "Mariners Apartment Complex" và "Venice Bitch".[32] Vào ngày 22 tháng 8 năm 2019, "Fuck It, I Love You" và "The Greatest" được phát hành thành các đĩa đơn quảng bá đi kèm với một video âm nhạc đôi. Video có thời lượng 9:19 và sử dụng cảnh quay tương tự trailer của album.

Các đĩa đơnSửa đổi

"Mariners Apartment Complex" được phát hành thành đĩa đơn đầu tiên từ album vào ngày 12 tháng 9 năm 2018.[33] Trong tuần kế tiếp, vào ngày 18 tháng 9, Del Rey phát hành đĩa đơn thứ hai "Venice Bitch" và hé lộ tựa đề của album.[34] "Hope Is a Dangerous Thing for a Woman Like Me to Have – but I Have It" được phát hành thành đĩa đơn thứ ba vào ngày 9 tháng 1 năm 2019.[35] Del Rey phát hành một bản hát lại ca khúc "Doin' Time" của Sublime cho bộ phim tài liệu về ban nhạc này vào ngày 17 tháng 5 năm 2019.[36] Ca khúc cũng là đĩa đơn thứ tư từ album.

Lưu diễnSửa đổi

Vào ngày 1 tháng 8 năm 2019, Del Rey thông báo về hai chặng của chuyến lưu diễn quảng bá cho Norman Fucking Rockwell!. Chặng đầu tiên dự kiến sẽ khởi động tại Bắc Mỹ vào mùa thu năm 2019[37] và chặng thứ hai sẽ bắt đầu tại châu Âu vào đầu năm 2020.[38]

PhimSửa đổi

Vào ngày 20 tháng 12 năm 2019, Del Rey ra mắt một bộ phim ngắn dài 14 phút, trong đó có sử dụng các bài hát "Norman Fucking Rockwell", "Bartender" và "Happiness is a Butterfly". Bộ phim được đạo diễn bởi Chuck Grant và ra mắt trên YouTube.

Tiếp nhận phê bìnhSửa đổi

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
NguồnĐánh giá
AnyDecentMusic?8,5/10[39]
Metacritic87/100[40]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic     [7]
The A.V. ClubB[41]
Consequence of SoundA−[15]
Entertainment WeeklyB[42]
The Guardian     [43]
The Independent     [19]
NME     [44]
The Observer     [20]
Pitchfork9,4/10[18]
Rolling Stone     [16]
Uncut8/10[45]

Norman Fucking Rockwell! nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nhà phê bình âm nhạc, và cũng là album phòng thu được giới phê bình tán dương nhiều nhất trong sự nghiệp của Del Rey tính đến thời điểm hiện tại. Trên Metacritic, một trang đưa ra số điểm chuẩn trên thang 100 dựa trên bài viết của các xuất bản phẩm phổ biến, album nhận được điểm trung bình là 87 dựa trên 28 bài đánh giá, tương ứng với nhận xét "được tán dương rộng rãi".[40]

Jenn Pelly của Pitchfork viết rằng album "chứng minh [Del Rey] là một trong số những nhạc sĩ vĩ đại nhất còn sống của nước Mỹ".[18] Trong bài đánh giá cho Rolling Stone, Rob Sheffield viết rằng "sản phẩm được trông đợi từ lâu Norman Fucking Rockwell thậm chí còn đồ sộ và hùng vĩ hơn những gì người ta hy vọng về nó. Lana biến album thứ tư, và cũng là album hay nhất của cô, thành một chuyến hành trình đi qua những giấc mơ bẩn thỉu của nước Mỹ, đi sâu vào những mộng tưởng đồi bại nhất của cả nước ta về vẻ đẹp quyến rũ và sự nguy hiểm."[16] Ông kết luận rằng Del Rey "cuối cùng đã biến nhạc pop của cô trở nên kinh điển."[16] Trong một bài đánh giá chấm album đạt 5 sao trên NME, Rhian Daly gọi album là "như đã gây nên một sự sững sờ."[44] Kristel Jax của Now viết rằng "Del Rey đã đặt dấu chấm hết cho những nỗi ám ảnh lòe loẹt rẻ tiền về lòng yêu nước, loại bỏ cái tính cách thích treo cờ mà cô hay trưng ra trước mặt mọi người, và hòa hợp với một hiện thực phức tạp và lạc lối hơn" và cũng chấm album đạt 5 sao.[46] Viết cho Tạp chí Slant, Sal Cinquemani mô tả album là "một bộ sưu tập gây kích thích gồm những bản nhạc psych-rock và piano buồn đổ dồn vào lẫn nhau và ít thay đổi về nhịp độ qua từng bài hát", cũng như là "những đánh giá thẳng thắn về những tác động tâm lý gây ra bởi một thế giới đang xoáy sâu vào khủng hoảng."[14] Alexandra Pollard của The Independent cũng đưa ra một nhận xét tích cực và viết rằng "Album này ngột ngạt và dễ gây buồn ngủ, nằm trong một khoảng ở giữa phong cách trip-hop tối giản của những ngày đầu sự nghiệp của Del Rey và thứ âm nhạc desert rock khó chịu mà cô chơi đùa trong những năm qua," và kết luận rằng "Đây là Del Rey vào lúc cô tỏ ra quả quyết nhất."[19] Trong một 'bài đánh giá vội vàng' viết cho Stereogum, Tom Breihan viết rằng album là "một tác phẩm đẹp cho một thời kỳ tăm tối mới — một sự nhìn lại đầy trìu mến vào thế giới mà chúng ta chỉ vừa mới phá hủy", gọi đây là "nhạc yoga cho ngày tận thế."[47]

Trong một đánh giá trái chiều hơn, Alexis Petridis của The Guardian mô tả album là "một trải nghiệm có tính lừa dối và gây khó chịu khác", rút ra kết luận rằng mặc dù tài năng của Del Rey là rõ ràng và không thể phủ nhận, "thật khó để không ước rằng cô ấy đưa ra một quan điểm rộng hơn, lựa chọn một nhân bản khác đi, thay đổi mọi thứ đi một chút."[43] Tương tự, Neil McCormick của The Daily Telegraph cũng viết rằng album "hé lộ rằng Del Rey dường như là một ca sĩ chỉ giỏi về một thể loại, nhưng đây là một kỹ xảo được thực hiện một cách khéo léo."[48]

Danh sách cuối nămSửa đổi

Xuất bản phẩm Tên danh sách Vị trí Ng.
Afisha Daily (Nga) Những album quốc tế xuất sắc nhất năm 2019
4
AllMusic Những tác phẩm xuất sắc nhất năm 2019 theo AllMusic Không có
The Atlantic 18 album xuất sắc nhất năm 2019 Không có
The A. V. Club 20 album xuất sắc nhất năm 2019
8
Billboard 50 album xuất sắc nhất năm 2019: Sự lựa chọn của Ban Biên tập
6
Clash Những album của năm 2019 theo Clash
22
Complex Những album xuất sắc nhất năm 2019
18
Consequence of Sound Top 50 album của năm 2019
9
Dazed 20 album xuất sắc nhất năm 2019
2
Double J 50 album xuất sắc nhất năm 2019
5
Entertainment Weekly Những album xuất sắc nhất năm 2019
9
Esquire Những album xuất sắc nhất năm 2019 (Tính đến nay) Không có
Exclaim! 20 album pop và rock xuất sắc nhất năm 2019
1
Flood Những album xuất sắc nhất năm 2019
5
Gorilla vs. Bear Những album do Gorilla vs Bear lựa chọn của năm 2019
1
GQ 21 album được yêu thích của năm 2019 Không có
Những album giúp năm 2019 tuyệt vời thêm lần nữa
7
GQ (Nga) 20 album xuất sắc nhất năm 2019 Không có
The Guardian 50 album xuất sắc nhất năm 2019
1
The Irish Times Những album quốc tế xuất sắc nhất
1
Mojo Top 75 album của năm 2019
7
Metacritic Những danh sách top 10 của các nhà phê bình âm nhạc
1
The New York Times The New York Times:
Những album xuất sắc nhất năm 2019 theo Jon Caramanica
6
The New York Times The New York Times:
Những album xuất sắc nhất năm 2019 theo Jon Pareles
7
NME 50 album xuất sắc nhất năm 2019
3
NPR Top 10 album của năm
1
OOR Top 20 album của năm
1
Paste 50 album xuất sắc nhất năm 2019
19
Pitchfork 50 album xuất sắc nhất năm 2019
1
PopMatters 70 album xuất sắc nhất năm 2019
3
The Ringer Những album xuất sắc nhất năm 2019
1
Rolling Stone 50 album xuất sắc nhất năm 2019
3
Slant 25 album xuất sắc nhất năm 2019
1
Slate Những album xuất sắc nhất năm 2019 Không có
Stereogum 50 album xuất sắc nhất năm 2019
1
Thrillist Những album xuất sắc nhất năm 2019 (Tính đến nay)
4
Time 10 album xuất sắc nhất năm 2019
4
The Times Top 100 bản thu âm xuất sắc nhất năm
7
Uproxx Những album xuất sắc nhất năm 2019
1
Uncut Top 75 album của năm 2019
5
Variety Những album xuất sắc nhất năm 2019,
Top 10 theo lựa chọn của Andrew Barker
2
Vice 100 album xuất sắc nhất năm 2019
2
The Washington Post Top 10 album của năm 2019
1
The Los Angeles Times Những album xuất sắc nhất năm 2019
2

Danh sách cuối thập niênSửa đổi

Xuất bản phẩm Tên danh sách Vị trí Ng.
AllMusic 200 album xuất sắc nhất thập niên 2010 Không có
Cleveland.com 100 album vĩ đại nhất thập niên 2010
43
Gorilla vs. Bear Những album của thập niên
6
The Independent 50 album xuất sắc nhất của thập niên
22
NME Những album vĩ đại nhất thập niên 2010
89
Noisey 100 album xuất sắc nhất thập niên 2010
62
Paste 30 album pop xuất sắc nhất thập niên 2010
17
Pitchfork 200 album xuất sắc nhất thập niên 2010
19
Rolling Stone 100 album xuất sắc nhất thập niên 2010
32
Tạp chí Slant 100 album xuất sắc nhất thập niên 2010
3
Stereogum 100 album xuất sắc nhất thập niên 2010
67
Uproxx Tất cả những album xuất sắc nhất thập niên 2010
15
Vice 100 album pop xuất sắc nhất thập niên 2010
62
The Young Folks Top 50 album của thập niên 2010
21

Diễn biến thương mạiSửa đổi

Tại Hoa Kỳ, album ra mắt ở vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với doanh số đạt 104.000 đơn vị album tương đương, trong đó có 66.000 bản là album thuần, qua đó trở thành album thứ sáu của Del Rey lọt vào top 10 tại quốc gia này.[106] Trong tuần thứ hai, album rơi xuống vị trí thứ 9 với 35.000 đơn vị.[107]

Tại Anh Quốc, album ra mắt ở vị trí quán quân với doanh số đạt 31.539 bản, trở thành album có doanh số tuần đầu cao nhất của cô tại đây kể từ sau Ultraviolence.[108][109] Album cũng trở thành album quán quân thứ tư của Lana Del Rey tại Anh Quốc, giúp cô cân bằng kỷ lục của Taylor Swift cho nữ nghệ sĩ có nhiều album đơn ca quán quân nhất trong thập niên 2010 tại quốc gia này.[110] Tại Pháp, album bán được 8.000 bản trong tuần đầu phát hành, nhiều hơn 800 bản so với doanh số tuần đầu của Lust for Life.[111]

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Ng.
2019 Giải Q Album xuất sắc nhất Đề cử [112]
2020 Giải Grammy Album của năm Đề cử [113]
Giải NME Album xuất sắc nhất Đoạt giải [114]

Danh sách bài hátSửa đổi

STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Norman Fucking Rockwell"
  • Antonoff
  • Del Rey
4:08
2."Mariners Apartment Complex"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
4:06
3."Venice Bitch"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
9:38
4."Fuck It, I Love You"
  • Del Rey
  • Antonoff[b]
  • Antonoff
  • Del Rey[b]
3:38
5."Doin' Time"
3:17
6."Love Song"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
3:49
7."Cinnamon Girl"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
5:00
8."How to Disappear"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
3:48
9."California"
  • Dawes
  • Antonoff
  • Del Rey
5:05
10."The Next Best American Record"
  • Nowels
  • Kieron Menzies
  • Dean Reid
  • Mighty Mike[a]
5:49
11."The Greatest"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
5:00
12."Bartender"
  • Del Rey
  • Nowels
  • Del Rey
  • Nowels
4:23
13."Happiness Is a Butterfly"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Nowels
  • Antonoff
  • Del Rey
  • Nowels[a]
4:32
14."Hope Is a Dangerous Thing for a Woman Like Me to Have – but I Have It"
  • Del Rey
  • Antonoff
  • Antonoff
  • Del Rey
5:24[c]
Tổng thời lượng:67:38

Ghi chú

  • ^[a] chỉ người sản xuất bổ sung
  • ^[b] Ở bản kỹ thuật số của album, phiên bản "Fuck It, I Love You" được sử dụng là phiên bản của đĩa đơn, sáng tác bởi Del Rey, Antonoff, Louis BellAndrew Wotman; sản xuất bởi Antonoff, Watt và Bell.[115]
  • ^[c] Ở bản đĩa vật lý của album, "Hope Is a Dangerous Thing for a Woman Like Me to Have – but I Have It" có thêm một đoạn outro và có thời lượng là 5:58.
  • Tất cả các tựa đề bài hát được viết cách điệu theo kiểu viết hoa chữ cái chữ cái đầu câu, trừ các bài "Cinnamon Girl" và "The Next Best American Record" được viết hoa từ ngữ chủ đề và bài "Hope Is a Dangerous Thing for a Woman Like Me to Have – but I Have It" được viết thường.[116]

Những người thực hiệnSửa đổi

Xếp hạng và chứng nhậnSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “BBC Radio 1 Playlist”. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
  2. ^ “Lana Del Rey reveals Norman F***ing Rockwell release date and artwork”. The Independent. ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  3. ^ Hussein, Wandera. “Lana Del Rey announces Norman Fucking Rockwell album, shares "Venice Bitch". The Fader. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  4. ^ “Lana Del Rey Details New Album Norman Fucking Rockwell”. Pitchfork. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ Spanos, Brittany; Spanos, Brittany (ngày 31 tháng 7 năm 2019). “Lana Del Rey Announces 'Norman F-cking Rockwell' Release Date, Track List”. Rolling Stone. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  6. ^ a b Meaghan Garvey (ngày 22 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey on Finding Her Voice and Following Her Muse: 'I Have Never Taken a Shortcut'. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  7. ^ a b c Thomas, Fred. “Norman Fucking Rockwell! – Lana Del Rey”. AllMusic. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  8. ^ Gonzales, Erica (ngày 12 tháng 9 năm 2018). “Lana Del Rey Just Dropped a New Song and Announced Her 2019 Album”. Harper's Bazaar. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  9. ^ Beaumont, Mark (ngày 31 tháng 7 năm 2019). “Lana Del Rey's new 2019 album – everything we know so far”. NME. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ “Lana Del Rey Teases New Song 'Bartender'. Pitchfork. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ “Lana Del Rey Shares Sprawling New Single, 'Venice Bitch'. Hidden Jams. ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  12. ^ Song, Sandra. “Lana Del Rey Is Queen of the Livestream”. Paper. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  13. ^ Amorosi, AD. “Lana Del Rey, "Norman Fucking Rockwell!". FLOOD Magazine. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019.
  14. ^ a b Cinquemani, Sal (ngày 28 tháng 8 năm 2019). “Review: Lana Del Rey's Norman Fucking Rockwell Eulogizes the American Dream”. Tạp chí Slant. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
  15. ^ a b Moulton, Katie (ngày 1 tháng 9 năm 2019). “Lana Del Rey Shines Through an American Fog on Norman Fucking Rockwell!”. Consequence of Sound. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019.
  16. ^ a b c d e Sheffield, Rob (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey Builds Her Most Elaborate Fantasies Yet on 'Norman F-cking Rockwell'. Rolling Stone. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  17. ^ Jenkins, Craig (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey Is Fully in the Driver's Seat on Norman Fucking Rockwell”. Vulture. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.
  18. ^ a b c Pelly, Jenn (ngày 3 tháng 9 năm 2019). “Lana Del Rey: Norman Fucking Rockwell!”. Pitchfork. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
  19. ^ a b c Pollard, Alexandra (ngày 29 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey's new album is the singer at her most assertive”. The Independent. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
  20. ^ a b Empire, Kitty (ngày 31 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey: Norman Fucking Rockwell review – stops you in your tracks”. The Observer. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.
  21. ^ Jeremy Monroe (ngày 30 tháng 9 năm 2019). “Lana Del Rey - Norman Fucking Rockwell!”. No Ripcord. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2019.
  22. ^ “Lana Del Rey Shares 'Norman F*cking Rockwell' Tracklist, Release Date, Album Art”. Complex. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  23. ^ Schneider, Alexandre (ngày 31 tháng 7 năm 2019). “Lana Del Rey's New Album Norman F*cking Rockwell Gets a Release Date, Tracklist and Retro Album Art”. Paste Magazine. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  24. ^ Kushwaha, Brooke (ngày 31 tháng 7 năm 2019). “Lana Del Rey Reveals Album Art, Release Date, and Track List for Norman Fucking Rockwell”. L'Officiel USA. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  25. ^ “Lana Del Rey Shares A 'Norman F*cking Rockwell' Album Trailer”. Uproxx. ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  26. ^ @UrbanOutfitters (ngày 2 tháng 8 năm 2019). “to answer your questions: YES, @LanaDelRey is releasing an exclusive color vinyl at UO—and an exclusive cover, too!” (Tweet). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019 – qua Twitter.
  27. ^ @LanaDelRey (ngày 2 tháng 8 năm 2019). “I love this cover so much, Laurel Canyon to the max and my favorite girls shot by my favorite sister” (Tweet). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019 – qua Twitter.
  28. ^ Gaca, Anna (ngày 30 tháng 3 năm 2018). “Lana Del Rey Teases New Song 'Happiness Is a Butterfly'. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  29. ^ Renshaw, David (ngày 5 tháng 10 năm 2018). “Lana Del Rey previews new song 'How To Disappear'. The FADER. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  30. ^ Maicki, Salvatore (ngày 12 tháng 10 năm 2018). “Lana Del Rey teases new song 'Cinnamon'. The FADER. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  31. ^ Pedrosa, Marina (ngày 30 tháng 10 năm 2018). “Lana Del Rey Debuts New Song 'How to Disappear' During Surprise Performance at Apple Event: Watch”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  32. ^ “Lana Del Rey - Norman Fucking Rockwell (Album Trailer)”. Lana Del Rey. ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019 – qua YouTube.
  33. ^ Sacher, Andrew. “Lana Del Rey shares "Mariners Apartment Complex," planning new LP for 2019”. BrooklynVegan. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  34. ^ Gray, Julia (ngày 18 tháng 9 năm 2018). “Lana Del Rey - "Venice Bitch" Video”. Stereogum. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  35. ^ Reed, Ryan (ngày 9 tháng 1 năm 2019). “Hear Lana Del Rey's Mournful New Song 'Hope Is a Dangerous Thing...'. Rolling Stone. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  36. ^ Torres, Eric (ngày 17 tháng 5 năm 2019). 'Doin' Time' by Lana Del Rey Review”. Pitchfork. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  37. ^ “Lana Del Rey Announces 'Norman F--king Rockwell' Tour Dates”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  38. ^ “Lana Del Rey has announced a few UK and European shows for 2020”. Dork. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  39. ^ “Norman Fucking Rockwell by Lana Del Rey reviews”. AnyDecentMusic?. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  40. ^ a b “Norman Fucking Rockwell! by Lana Del Rey Reviews and Tracks”. Metacritic. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  41. ^ Zaleski, Annie (ngày 3 tháng 9 năm 2019). “Lana Del Rey goes confessional on the meandering Norman Fucking Rockwell”. music.avclub.com (bằng tiếng Anh). The A.V. Club. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  42. ^ Johnston, Maura (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey cuts through the gloom on Norman F—ing Rockwell”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  43. ^ a b Petridis, Alexis (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey: Norman Fucking Rockwell! review – an artist you can depend on”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
  44. ^ a b Dhaly, Rhian (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey – 'Norman Fucking Rockwell!' review”. NME. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  45. ^ Bonner, Michael (tháng 11 năm 2019). “Lana Del Rey: Norman Fucking Rockwell!”. Uncut (270): 24.
  46. ^ Jax, Kristel (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Review: Lana Del Rey stares deep into the soul of America on Norman Fucking Rockwell”. Now. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  47. ^ Breihan, Tom (ngày 29 tháng 8 năm 2019). “Premature Evaluation: Lana Del Rey Norman Fucking Rockwell”. Stereogum. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
  48. ^ McCormick, Neil (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “Lana Del Rey, Norman F______ Rockwell!, review: she's a one-trick pony, but what a beautiful trick it is”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
  49. ^ “Лучшие зарубежные альбомы 2019 года” [The Best Foreign Albums of 2019]. Afisha Daily. ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  50. ^ “AllMusic Best of 2019”. allmusic.com. AllMusic. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2020.
  51. ^ Parker, Hannah Giorgis, Spencer Kornhaber, James (ngày 10 tháng 12 năm 2019). “The 18 Best Albums of 2019”. The Atlantic. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  52. ^ Miller, Shannon (ngày 19 tháng 12 năm 2019). “The 20 Best Albums of 2019”. The A. V. Club. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  53. ^ Parker, Hannah Giorgis, Spencer Kornhaber, James (ngày 10 tháng 12 năm 2019). “50 Best Albums of 2019: Staff Picks”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2019.
  54. ^ “Clash Albums of the Year 2019”. Clash. ngày 18 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  55. ^ “The Best Albums of 2019Lana Del Rey, 'Norman F*cking Rockwell!'. Complex. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  56. ^ “Top 50 Albums of 2019”. Consequence of Sound. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  57. ^ “The 20 best albums of 2019”. Dazed. ngày 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019.
  58. ^ “The 50 best albums of 2019”. Double J. ngày 3 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  59. ^ Suskin, Alex; Rodman, Sarah; Greenblatt, Leah (ngày 17 tháng 12 năm 2019). “The Best Albums Of 2019”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  60. ^ Ovenden, Olivia (ngày 11 tháng 11 năm 2019). “The Best Albums Of 2019 (So Far)”. Esquire. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  61. ^ “Exclaim!'s 20 Best Pop and Rock Albums of 2019”. Exclaim!. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  62. ^ “The Best Albums of 2019”. Flood. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  63. ^ “Gorilla vs. Bear's ALBUMS of 2019”. Gorilla vs. Bear. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  64. ^ Nast, Condé. “The GQ Staff's 21 Favorite Albums of 2019”. GQ. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  65. ^ Conrad, Anna; Levelsey, David; Johnston, Kathleen; Barrle, Thomas; Pometsey, Olive (ngày 17 tháng 12 năm 2019). “The albums that made 2019 great again”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  66. ^ Brontwein, Sofia (ngày 20 tháng 12 năm 2019). “Лучшие музыкальные альбомы 2019 года” [The Best Albums of 2019]. GQ (Nga). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  67. ^ Guardian, The. “The 50 best albums of 2019”. The Guardian. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  68. ^ Bruton, Louise. “The best music of 2019: Albums, gigs, bands and songs”. The Irish Times. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  69. ^ “MOJO's Top 75 Albums of 2019”. BrooklynVegan. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  70. ^ “BEST OF 2019: MUSIC CRITIC TOP TEN LISTS”. Metacritic. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  71. ^ a b Pareles, Jon; Caramanica, Jon (ngày 5 tháng 12 năm 2019). “Best Albums of 2019”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  72. ^ “The 50 Best Albums of 2019”. NME.com. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  73. ^ Tucker, Ken. “Top 10 Albums of the Year”. NPR.org. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  74. ^ “Top 20 Albums of the Year”. OOR.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  75. ^ “The 50 Best Albums of 2019”. Paste. ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  76. ^ “The 50 Best Albums of 2019”. Pitchfork. ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  77. ^ “The 70 Best Albums of 2019”. PopMatters. ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019.
  78. ^ Harvilla, Rob (ngày 3 tháng 12 năm 2019). “The Best Albums of 2019”. The Ringer. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  79. ^ Bernstein, Jonathan; Blistein, Jon; Dolan, Jon; Doyle, Patrick; Ehrlich, Brenna; Exposito, Suzy; Freeman, Jon; Fricke, David; Grow, Kory; Hermes, Will; Hoard, Christian; Holmes, Charles; Hudak, Joseph; Klinkenberg, Brendan; Leight, Elias; Martoccio, Angie; Shaffer, Claire; Sheffield, Rob; Shteamer, Hank; Spanos, Brittany; Vozick-Levinson, Simon (ngày 5 tháng 12 năm 2019). “The 50 Best Albums of 2019”. Rolling Stone. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  80. ^ Staff. “The 25 Best Albums of 2019” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  81. ^ Wilson, Carl (ngày 10 tháng 12 năm 2019). “The Best Albums of 2019”. Slate Magazine. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  82. ^ “The 50 Best Albums Of 2019”. Stereogum. ngày 3 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  83. ^ Jackson, Dan (ngày 10 tháng 10 năm 2019). “The Best Albums of 2019 (So Far)”. Thrillist. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  84. ^ “The 10 Best Albums of 2019”. Time. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  85. ^ Verrico, Dan Cairns, David Cairns, Hugh Canning, Clive Davis, Jonathan Dean, Paul Driver, Mark Edwards and Lisa (ngày 1 tháng 12 năm 2019). “The 100 best records of the year: from Nick Cave's Ghosteen to Igor Levit's Beethoven piano sonatas, we pick the best pop, classical, jazz and world albums of 2019”. ISSN 0140-0460. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  86. ^ “The Best Albums Of 2019, Ranked”. Uproxx. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  87. ^ “Uncut Magazine's Top 75 Albums of 2019”. BrooklynVegan. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  88. ^ Willman, Jem Aswad,Andrew Barker,Chris; Aswad, Jem; Barker, Andrew; Willman, Chris (ngày 5 tháng 12 năm 2019). “The Best Albums of 2019”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  89. ^ Staff, Alex Jenkins,VICE (ngày 12 tháng 12 năm 2019). “The 100 Best Albums of 2019”. Vice (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  90. ^ Richards, Chris. “Perspective | Best music of 2019: Lana Del Rey sings lullabies about the end of America”. Washington Post. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019.
  91. ^ Wood, Mikael (ngày 11 tháng 12 năm 2019). “Best albums and songs of 2019: Solange, Lana Del Rey and the miracle that is 'Old Town Road'. latimes.com (bằng tiếng Anh). The Los Angeles Times. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  92. ^ “The AllMusic Decade in Review”. AllMusic. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  93. ^ Smith, Troy L. (ngày 7 tháng 10 năm 2019). “100 greatest albums of the 2010s”. Cleveland.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  94. ^ “Albums of the Decade”. Cleveland.com. ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  95. ^ “The 50 best albums of the decade”. independent.co.uk. ngày 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  96. ^ “NME's Greatest Albums of The Decade: The 2010s”. NME. ngày 30 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019.
  97. ^ Staff, Alex Jenkins,VICE (ngày 6 tháng 11 năm 2019). “The 100 Best Albums of the 2010s”. Vice. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  98. ^ “The 30 Best Pop Albums of the 2010s”. Paste. ngày 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2019.
  99. ^ “The 200 Best Albums of the 2010s”. Pitchfork. ngày 8 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019.
  100. ^ “The 100 Best Albums of the 2010s”. Rolling Stone. ngày 3 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  101. ^ Staff. “The 100 Best Albums of the 2010s” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  102. ^ “The 100 Best Albums of the 2010s”. Stereogum. ngày 4 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  103. ^ “All The Best Albums Of The 2010s, Ranked”. Uproxx. ngày 7 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019.
  104. ^ “The 100 Best Albums of the 2010s”. Vice. ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.
  105. ^ “The Young Folks' Top 50 Albums of the 2010s | The Young Folks”. ngày 5 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  106. ^ a b Caulfield, Keith (ngày 8 tháng 9 năm 2019). “Tool's 'Fear Inoculum' Debuts at No. 1 on Billboard 200 Chart With Biggest Week For a Rock Album in Over 1 Year”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.
  107. ^ Caulfield, Keith (ngày 15 tháng 9 năm 2019). “Post Malone Scores Second No. 1 Album on Billboard 200 With 'Hollywood's Bleeding'. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2019.
  108. ^ Justin Myers. “Lana Del Rey scores fourth UK Number 1 album with Norman F**king Rockwell”. www.officialcharts.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  109. ^ “Charts analysis: Lana Del Rey scores fourth No.1, increases week one sales | Analysis | Music Week”. www.musicweek.com. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  110. ^ “The female solo artists with the most Number 1 albums”. www.officialcharts.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  111. ^ “Top Albums: Jean-Baptiste Guegan éclipse Lana Del Rey, Mylène Farmer plébiscitée”. www.chartsinfrance.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
  112. ^ “Stormzy, Dave and Little Simz nominated for 2019 Q Awards”. ngày 12 tháng 9 năm 2019.
  113. ^ “2020 GRAMMY Awards: Complete Nominees List”. GRAMMY.com (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  114. ^ Trendell, Andrew (ngày 20 tháng 1 năm 2020). “NME Awards 2020: Full list of nominations revealed”. Entertainment Tonight. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020.
  115. ^ “Norman Fucking Rockwell! on Tidal”. listen.tidal.com (bằng tiếng Anh). Production credits for Track 4. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.
  116. ^ @lanadelrey (ngày 31 tháng 7 năm 2019). “NORMAN FUCKING ROCKWELL out August 30th Made with @jackantonoff #ricknowels #zachdawes Photo by @yourgirlchuck w #dukenicholson” (Tweet). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019 – qua Twitter.
  117. ^ “Los discos más vendidos de la semana”. ngày 7 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
  118. ^ "Australiancharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  119. ^ "Austriancharts.at – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
  120. ^ "Ultratop.be – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  121. ^ "Ultratop.be – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  122. ^ "Lana Del Rey Chart History (Canadian Albums)". Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  123. ^ "Czech Albums – Top 100". ČNS IFPI. Ghi chú: Trên trang biểu đồ này, chọn 201936 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu biểu đồ chính xác. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  124. ^ "Danishcharts.dk – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
  125. ^ "Dutchcharts.nl – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  126. ^ “EESTI TIPP-40 MUUSIKAS: Ohhoo! Madison Mars ja Liis Lemsalu ründavad räpparite hirmuvalitsust!”. Eesti Ekspress (bằng tiếng Estonian). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  127. ^ "Lana Del Rey: Norman Fucking Rockwell!" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  128. ^ "Lescharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019.
  129. ^ "Offiziellecharts.de – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  130. ^ “IFPI Chart”. International Federation of the Phonographic Industry Greece. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2019.
  131. ^ "Album Top 40 slágerlista – 2019. 36. hét" (bằng tiếng Hungaria). MAHASZ. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
  132. ^ "Irish-charts.com – Discography Lana Del Rey". Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  133. ^ "Italiancharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  134. ^ “Mūzikas Patēriņa Tops/ 37. nedēļa” (bằng tiếng Latvia). LAIPA. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019.
  135. ^ “Savaitės klausomiausi (TOP 100)” (bằng tiếng Lithuanian). AGATA. ngày 9 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  136. ^ “Top Album - Semanal (del 30 de Agosto al 05 de Septiembre de 2019)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2019.
  137. ^ "Charts.nz – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  138. ^ "Norwegiancharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  139. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart". OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
  140. ^ "Portuguesecharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
  141. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  142. ^ “Gaon Album Chart – Week 36, 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
  143. ^ "Spanishcharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
  144. ^ "Swedishcharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  145. ^ "Swisscharts.com – Lana Del Rey – Norman Fucking Rockwell!". Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
  146. ^ "Official Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  147. ^ "Lana Del Rey Chart History (Top Alternative Albums)". Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019.
  148. ^ “Top 200 Albums”. Rolling Stone. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  149. ^ “Jaaroverzichten 2019”. Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  150. ^ “Rapports Annuels 2019”. Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  151. ^ “Jaaroverzichten – Album 2019”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020.
  152. ^ “Top de l'année Top Albums 2019” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020.
  153. ^ “Top 100 México - Los más vendidos 2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  154. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2019”. hitparade.ch. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  155. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 2019”. Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2020.
  156. ^ “Top Billboard 200 Albums – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  157. ^ “Top Alternative Albums – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  158. ^ “Angèle, Nekfeu et Johnny Hallyday en tête des meilleures ventes d'albums en 2019”. aficia. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2020.
  159. ^ “Britain album certifications – Lana Del Rey – Norman F**King Rockwell” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  160. ^ Tổng doanh số:

Liên kết ngoàiSửa đổi