Parakaryon myojinensis

Parakaryon myojinensis, còn được gọi là Myojin parakaryote, là một loài sinh vật đơn bào đặc biệt trong chi đơn loài Parakaryon được xác định từ mẫu vật duy nhất mô tả năm 2012, có các đặc điểm của cả sinh vật nhân sơnhân thực do đó là chi và loài duy nhất không thể đặt cụ thể vào nhóm nào trong 2 nhóm này.[1]

Parakaryon myojinensis
Parakaryon myojinensis drawing.svg
Cấu trúc tế bào độc đáo có thành, màng đơn, nội cộng sinh với xoắn khuẩn lớn, là loài có vị trí không chắc chắn thuộc sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân thực. Tế bào có đường kính khoảng 10 μm
Phân loại học
Bậc phân loại cao hơn:incertae sedis
Chi:Parakaryon
Yamaguchi và cộng sự 2012[1]
Loài:P. myojinensis
Yamaguchi và cộng sự 2012[1]
Parakaryon myojinensis trên bản đồ Nhật Bản
Parakaryon myojinensis
Vị trí của Myōjin Knoll ngoài khơi Nhật Bản, nơi tìm thấy mẫu vật

Đặt tênSửa đổi

Tên chi Parakaryon bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp παρά (pará, bên cạnh) và κάρυον (káryon, nhân, hạt nhân) phản ánh về việc nó nằm ngoài hai vực này. Danh pháp loài myojinensis chỉ về địa phương nơi mẫu tìm thấy, miệng phun thủy nhiệt Myōjin Knoll (明神海丘,[2] 32°06.2′N, 139°52.1′E) sâu 1240 m ở Thái Bình Dương, gần đảo Aogashima, phía Đông Nam của quần đảo Nhật Bản.[1]

Đặc điểmSửa đổi

Parakaryon myojinensis có những đặc điểm của sinh vật nhân sơ lẫn đặc điểm sinh vật nhân thực, đồng thời có những đặc điểm không có trong 2 nhóm trên. Bảng dưới đây trình bày chi tiết các cấu trúc này, với các đặc điểm phù hợp được tô màu be:[1][3]

Cấu trúc Nhân sơ Nhân thực P. myojinensis
Nhân tế bào Không
Số lớp màng nhân Không có 2 1
Lỗ nhân Không có Không
Vị trí ribosome Tế bào chất Tế bào chất Tế bào chất
và trong nhân
Vật nội cộng sinh Không
Lưới nội chất Không Không
Bộ máy Golgi Không Không
Ty thể Không [note 1] Không
Cấu trúc nhiễm sắc thể Đa dạng Nhiễm sắc thể thẳng Dạng sợi
Khung xương tế bào Không
  1. ^ Ngoại trừ Monocercomonoides

Phân loạiSửa đổi

Phân loại sinh học của Parakaryon myojinensis chưa rõ ràng và chưa được xếp vào nhân sơ hay nhân thực, là hai vực chứa hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. Việc nghiên cứu càng khó khăn khi mẫu vật chỉ được phát hiện năm 2012.[1][4]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d Yamaguchi M, Mori Y, Kozuka Y, Okada H, Uematsu K, Tame A, Furukawa H, Maruyama T, Worman CO, Yokoyama K (2012). “Prokaryote or eukaryote? A unique microorganism from the deep sea”. J Electron Microsc (Tokyo). 61 (6): 423–431. doi:10.1093/jmicro/dfs062. PMID 23024290.
  2. ^ “Fumitoshi MURAKAMI, The Forming Mechanism of the Submarine Caldera on Myojin Knoll in the Northern Part of the Izu-Ogasawara (Bonin) Arc”.
  3. ^ Evolution of complex life on Earth, take 2
  4. ^ Nick Lane (2015). “Epilogue: From the Deep”. The Vital Question: Energy, Evolution, and the Origins of Complex Life. W.W.Norton and Company. tr. 281–290. ISBN 978-0-393-08881-6.

Liên kết ngoàiSửa đổi