Pelobates syriacus

Pelobates syriacus, là một loài cóc trong họ Pelobatidae, bản địa khu vực kéo dài từ Đông Âu đến Tây Á. Con trưởng thành dài đến 9 cm. Đây là loài bản địa Armenia, Azerbaijan, Bulgaria, Georgia, Hy Lạp, Iran, Israel, Liban, Macedonia, Romania, Liên bang Nga, Serbia, Syria và Thổ Nhĩ Kỳ. Nó là khá phổ biến ở Iran, nhưng không phổ biến trên nhiều phạm vi của nó. Nó được cho là đã tuyệt chủng ở Jordan và trạng thái của nó là không rõ ràng ở Albania, Iraq, Moldova và Ukraine.[1] Nó là một loài chủ yếu sinh sống ở đồng bằng và trong ánh sáng trong rừng, các khu vực rậm rạp và bán sa mạc, các cánh đồng canh tác và các đụn cát. Nó thích nơi đất tơi nơi nó có thể sử dụng mai của nó để đào những cái hang mà nó sống, nhưng cũng được tìm thấy tại các khu vực đá và đất sét có thạch anh [2][2][3].

Pelobates syriacus
Syrische Schaufelkröte.jpg
Pelobates syriacus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Amphibia
Bộ (ordo)Anura
Phân bộ (subordo)Mesobatrachia
Họ (familia)Pelobatidae
Chi (genus)Pelobates
Loài (species)P. syriacus
Danh pháp hai phần
Pelobates syriacus
Boettger, 1889

Trong mùa đông nó ngủ đông ở trong rễ cây, dưới đá nhiều khi nhiều con cóc tụ tập ngủ đông chung. Chúng sinh sản từ tháng 1 đến tháng 5 tùy theo địa điểm.

Tham khảosSửa đổi

  1. ^ a b Aram Agasyan, Boris Tuniyev, Jelka Crnobrnja Isailovic, Petros Lymberakis, Claes Andrén, Dan Cogalniceanu, John Wilkinson, Natalia Ananjeva, Nazan Üzüm, Nikolai Orlov, Richard Podloucky, Sako Tuniyev, Uğur Kaya (2009). Pelobates syriacus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  2. ^ a b Pelobates syriacus AmphibiaWeb. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  3. ^ Arnold, Nicholas (2002). Reptiles and Amphibians of Britain and Europe. London: Harper Collins Publishers Ltd. tr. 70. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)