Tiếng Jeju là một ngôn ngữ Triều Tiên nói trên đảo Jeju, nằm trong địa phận tỉnh Jeju của Hàn Quốc. Nó rất khác biệt với các phương ngữ tiếng Triều Tiên trên đất liền. Tiếng Hàn Quốc/Triều Tiên là ngôn ngữ giao tiếp chính trên khắp Hàn Quốc, còn tiếng Jeju chỉ là ngôn ngữ cục bộ địa phương. Người nói và hiểu tiếng Jeju chủ yếu thuộc thế hệ trước. Viện ngoại ngữ của Đại học Jeju đã có những cố gắn trong việc lưu giữ ngôn ngữ này.[2] Hiện tại, chỉ có một nhóm nhỏ (gồm khoảng 10.000 người hay ít hơn) tích cực nói ngôn ngữ này.[3]

Tiếng Jeju

Tiếng Cheju
제주말
Jeju-mal
Sử dụng tạiHàn Quốc
Khu vựcTỉnh Jeju
Tổng số người nói5.000 (2014)
Dân tộcNgười Jeju
Phân loạiTriều Tiên
  • Tiếng Jeju
Hệ chữ viếtHangul
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3jje
Glottologjeju1234[1]
South Korea-Jeju alt.svg

Theo UNESCO, tiếng Jeju là một ngôn ngữ bị đe doạ nghiêm trọng. Chỉ 5.000–10.000 người nói tiếng Jeju, hầu hết trên 70–75 tuổi.

Nguồn tham khảoSửa đổi

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Jejueo”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ “Jeju Island Dialect”. Student Advocates for Language Preservation. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  3. ^ “About the Jeju-eo Talking Dictionary”. talkingdictionary.swarthmore.edu. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017.