Phyllolepis (từ tiếng Hy Lạp cổ đại φύλλον, phúllon ‘lá’ + λεπίς, lepís ‘vảy’)[1]chi điển hình của Phyllolepida, một nhóm da phiến sống từ thời kì giữa đến cuối kỷ Devon.[2] Chi Phyllolepis được ghi nhận trong địa tầng thuộc tầng Famenne cuối kỷ Devon, chừng 360 triệu năm trước. Hóa thạch của chi này xuất hiện chủ yếu ở châu ÂuBắc Mỹ.[2] Sự kết thúc của Devonia đã thấy chúng biến mất trong một cuộc tuyệt chủng hàng loạt.

Phyllolepis
Thời điểm hóa thạch: Tầng Famenne 380–360 triệu năm trước đây
Phyllolepis12DB.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Placodermi
Bộ (ordo)Arthrodira
Họ (familia)Phyllolepididae
Chi (genus)Phyllolepis
Agassiz 1844
Loài điển hình
Phyllolepis concentrica
Agassiz 1844
Loài

P. delicatula 1880
P. woodwardi Woodward, 1915
P. oryini Heintz, 1930
P. soederberghi Sensiö, 1936
P. nielseni Sensiö, 1939
P. undulata
P. konincki
P. neilseni
P. thomsoni

P. rossimontina Land and Cuffey, 2005

Phyllolepis sống trong môi trường nước ngọt, như sông và suối. Như mọi chi Phyllolepididae cùng họ, Phyllolepis được cho là cá săn mồi mù tầng đáy dò mồi bằng cơ quan cảm giác.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Murphy, Dennis C. 4..20.2016. “Phyllolepis rossimontia (placoderm).” Devonian Times. <http://www.devoniantimes.org/who/pages/phyllolepis.html#credits>
  2. ^ a ă “The life and times of Phyllolepis.” Phyllolepida. Palaeos.com. 2005 <http://palaeos.com/vertebrates/placodermi/phyllolepida.html>
  • Wildlife of Gondwana: Dinosaurs and Other Vertebrates from the Ancient Supercontinent (Life of the Past) by Pat Vickers Rich, Thomas Hewitt Rich, Francesco Coffa, and Steven Morton
  • The Rise of Fishes: 500 Million Years of Evolution by John A. Long

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Placodermi